Quy cách thép hình V là nhóm thông số kỹ thuật quan trọng cần được xác định chính xác khi lựa chọn vật tư cho kết cấu thép, nhà xưởng, hệ giàn, khung đỡ, cơ khí chế tạo và nhiều hạng mục công nghiệp. Một quy cách đầy đủ thường thể hiện kích thước hai cạnh, chiều dày, chiều dài cây thép và trọng lượng trên mỗi mét dài hoặc trên mỗi cây.
Việc tra đúng kích thước thép V và trọng lượng thép hình V không chỉ giúp kỹ sư kiểm soát yêu cầu thiết kế mà còn hỗ trợ bộ phận mua hàng dự toán tổng khối lượng vật tư, lập kế hoạch vận chuyển, kiểm kê hàng hóa và so sánh báo giá trên cùng một cơ sở kỹ thuật. Stavian Industrial Metal tổng hợp dưới đây các thông tin về thép hình chữ V, quy cách, trọng lượng và phương pháp tính khối lượng để khách hàng thuận tiện tham khảo khi xây dựng phương án vật tư.

Thép hình V, còn được gọi là thép góc L, có tiết diện gồm hai cạnh vuông góc với nhau. Tùy yêu cầu kết cấu, thép góc có thể được sản xuất dưới dạng đều cạnh hoặc không đều cạnh. Trong đó, thép V đều cạnh là loại thường gặp trong các bảng tra quy cách tại Việt Nam, với ký hiệu như V50x50x4, V75x75x6 hoặc V100x100x10.
Theo thông tin sản phẩm được Stavian Industrial Metal công bố, thép hình V có thể được cung cấp theo nhiều hệ tiêu chuẩn, mác thép và nguồn xuất xứ khác nhau. Khi đặt hàng cho dự án, người mua cần xác định đồng thời quy cách, mác vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng thay vì chỉ sử dụng tên gọi V50, V75 hay V100.
Trong một đơn hàng thực tế, quy cách thép V cần được ghi càng đầy đủ càng tốt. Chẳng hạn, ký hiệu V50x50x4x6000 mm thể hiện hai cạnh rộng 50 mm, chiều dày danh nghĩa 4 mm và chiều dài cây 6.000 mm. Việc ghi rõ thông tin này giúp hạn chế nhầm lẫn giữa các sản phẩm có cùng chiều rộng cạnh nhưng khác độ dày và trọng lượng.
Khi đọc bảng quy cách thép hình V, người sử dụng sẽ gặp các ký hiệu như A, B, t, r1, r2, Cx, Cy hoặc các giá trị kg/m. Mỗi thông số phản ánh một đặc trưng hình học khác nhau của tiết diện và có vai trò trong tính toán khối lượng cũng như thiết kế kết cấu.
Hai sản phẩm có cùng kích thước cạnh nhưng khác chiều dày sẽ có khối lượng khác nhau đáng kể. Vì thế, đối với hoạt động mua hàng B2B hoặc lập dự toán dự án, chỉ ghi “V100” là chưa đủ. Thông tin phù hợp hơn phải là V100x100x8, V100x100x10 hoặc quy cách cụ thể khác kèm chiều dài, mác thép và tiêu chuẩn.
Trọng lượng thép V là cơ sở quan trọng để quy đổi số cây sang tổng khối lượng vật tư. Trong thương mại thép, nhiều đơn hàng được tính theo kilogram hoặc tấn, trong khi hồ sơ thiết kế và bóc tách vật tư thường thể hiện số lượng cây hoặc tổng mét dài. Bảng trọng lượng vì vậy đóng vai trò kết nối giữa yêu cầu kỹ thuật và dự toán mua hàng.
Ví dụ, khi đã xác định khối lượng lý thuyết của một cây, bộ phận dự toán có thể nhân với số cây cần sử dụng để tính tổng trọng lượng. Tuy nhiên, khi lập ngân sách cuối cùng vẫn cần xem xét dung sai sản phẩm, hao hụt cắt, điều kiện giao nhận, vận chuyển và các yêu cầu gia công. Stavian Industrial Metal khuyến nghị khách hàng đối chiếu đầy đủ thông số trong báo giá thương mại trước khi sử dụng số liệu để chốt ngân sách dự án.
Bảng trọng lượng thép hình V còn hỗ trợ tính tải trọng lô hàng. Đây là thông tin cần thiết khi lập kế hoạch xe vận chuyển, bố trí thiết bị nâng hạ hoặc xác định phương án tập kết vật tư tại công trường. Với những quy cách lớn như V150, V175, V200 hay V250, khối lượng mỗi cây tăng đáng kể so với các dòng V25 – V50.
Khi nhận hàng, bộ phận kho có thể đối chiếu số lượng cây, chiều dài và tổng khối lượng theo hồ sơ giao nhận. Đối với các dự án có yêu cầu kiểm soát vật tư nghiêm ngặt, cần đồng thời kiểm tra ký hiệu sản phẩm, chứng từ chất lượng, mác thép, tiêu chuẩn và nguồn gốc theo điều kiện hợp đồng.

Trên thị trường, thép hình V có thể xuất hiện dưới nhiều tên gọi khác nhau. Việc hiểu đúng các thuật ngữ giúp người mua tránh nhầm lẫn khi đọc bản vẽ, catalogue kỹ thuật, báo giá trong nước hoặc chứng từ thương mại quốc tế.
Dù tên gọi khác nhau, khi đặt hàng cần ưu tiên mô tả bằng quy cách thép V, tiêu chuẩn, mác thép và chiều dài. Cách thể hiện này chính xác hơn việc chỉ sử dụng tên thương mại, đặc biệt với đơn hàng xuất nhập khẩu hoặc dự án có yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
Dưới đây là bảng quy cách thép hình V từ V25 đến V250 được tổng hợp theo bảng tra do Stavian Industrial Metal công bố. Số liệu mang tính tham khảo kỹ thuật; khi đặt hàng thực tế, khách hàng cần đối chiếu lại tiêu chuẩn, dung sai và tài liệu của nhà sản xuất cho đúng lô hàng.
Cột kg/m thể hiện khối lượng trên một mét dài, trong khi kg/cây được tính cho chiều dài 6 m trong bảng. Đây là hai thông số đặc biệt hữu ích khi bóc tách khối lượng và lập kế hoạch mua hàng.
| STT | Quy cách thép V | Chiều dài (m) | Khối lượng (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | V25x25x2,5 | 6 | 0,92 | 5,5 |
| 2 | V25x25x3 | 6 | 1,12 | 6,7 |
| 3 | V30x30x2,0 | 6 | 0,83 | 5,0 |
| 4 | V30x30x2,5 | 6 | 0,92 | 5,5 |
| 5 | V30x30x3 | 6 | 1,25 | 7,5 |
| 6 | V30x30x3 | 6 | 1,36 | 8,2 |
| 7 | V40x40x2 | 6 | 1,25 | 7,5 |
| 8 | V40x40x2,5 | 6 | 1,42 | 8,5 |
| 9 | V40x40x3 | 6 | 1,67 | 10,0 |
| 10 | V40x40x3,5 | 6 | 1,92 | 11,5 |
| 11 | V40x40x4 | 6 | 2,08 | 12,5 |
| 12 | V40x40x5 | 6 | 2,95 | 17,7 |
| 13 | V45x45x4 | 6 | 2,74 | 16,4 |
| 14 | V45x45x5 | 6 | 3,38 | 20,3 |
| 15 | V50x50x3 | 6 | 2,17 | 13,0 |
| 16 | V50x50x3,5 | 6 | 2,50 | 15,0 |
| 17 | V50x50x4 | 6 | 2,83 | 17,0 |
| 18 | V50x50x4,5 | 6 | 3,17 | 19,0 |
| 19 | V50x50x5 | 6 | 3,67 | 22,0 |
| 20 | V60x60x4 | 6 | 3,68 | 22,1 |
| 21 | V60x60x5 | 6 | 4,55 | 27,3 |
| 22 | V60x60x6 | 6 | 5,37 | 32,2 |
| 23 | V63x63x4 | 6 | 3,58 | 21,5 |
| 24 | V63x63x5 | 6 | 4,50 | 27,0 |
| 25 | V63x63x6 | 6 | 4,75 | 28,5 |
| 26 | V65x65x5 | 6 | 5,00 | 30,0 |
| 27 | V65x65x6 | 6 | 5,91 | 35,5 |
| 28 | V65x65x8 | 6 | 7,66 | 46,0 |
| 29 | V70x70x5 | 6 | 5,17 | 31,0 |
| 30 | V70x70x6 | 6 | 6,83 | 41,0 |
| 31 | V70x70x7 | 6 | 7,38 | 44,3 |
| 32 | V75x75x4 | 6 | 5,25 | 31,5 |
| 33 | V75x75x5 | 6 | 5,67 | 34,0 |
| 34 | V75x75x6 | 6 | 6,25 | 37,5 |
| 35 | V75x75x7 | 6 | 6,83 | 41,0 |
| 36 | V75x75x8 | 6 | 8,67 | 52,0 |
| 37 | V75x75x9 | 6 | 9,96 | 59,8 |
| 38 | V75x75x12 | 6 | 13,00 | 78,0 |
| 39 | V80x80x6 | 6 | 6,83 | 41,0 |
| 40 | V80x80x7 | 6 | 8,00 | 48,0 |
| 41 | V80x80x8 | 6 | 9,50 | 57,0 |
| 42 | V90x90x6 | 6 | 8,28 | 49,7 |
| 43 | V90x90x7 | 6 | 9,50 | 57,0 |
| 44 | V90x90x8 | 6 | 12,00 | 72,0 |
| 45 | V90x90x9 | 6 | 12,10 | 72,6 |
| 46 | V90x90x10 | 6 | 13,30 | 79,8 |
| 47 | V90x90x13 | 6 | 17,00 | 102,0 |
| 48 | V100x100x7 | 6 | 10,48 | 62,9 |
| 49 | V100x100x8 | 6 | 12,00 | 72,0 |
| 50 | V100x100x9 | 6 | 13,00 | 78,0 |
| 51 | V100x100x10 | 6 | 15,00 | 90,0 |
| 52 | V100x100x12 | 6 | 10,67 | 64,0 |
| 53 | V100x100x13 | 6 | 19,10 | 114,6 |
| 54 | V120x120x8 | 6 | 14,70 | 88,2 |
| 55 | V120x120x10 | 6 | 18,17 | 109,0 |
| 56 | V120x120x12 | 6 | 21,67 | 130,0 |
| 57 | V120x120x15 | 6 | 21,60 | 129,6 |
| 58 | V120x120x18 | 6 | 26,70 | 160,2 |
| 59 | V130x130x9 | 6 | 17,90 | 107,4 |
| 60 | V130x130x10 | 6 | 19,17 | 115,0 |
| 61 | V130x130x12 | 6 | 23,50 | 141,0 |
| 62 | V130x130x15 | 6 | 28,80 | 172,8 |
| 63 | V150x150x10 | 6 | 22,92 | 137,5 |
| 64 | V150x150x12 | 6 | 27,17 | 163,0 |
| 65 | V150x150x15 | 6 | 33,58 | 201,5 |
| 66 | V150x150x18 | 6 | 39,8 | 238,8 |
| 67 | V150x150x19 | 6 | 41,9 | 251,4 |
| 68 | V150x150x20 | 6 | 44,0 | 264,0 |
| 69 | V175x175x12 | 6 | 31,8 | 190,8 |
| 70 | V175x175x15 | 6 | 39,4 | 236,4 |
| 71 | V200x200x15 | 6 | 45,3 | 271,8 |
| 72 | V200x200x16 | 6 | 48,2 | 289,2 |
| 73 | V200x200x18 | 6 | 54,0 | 324,0 |
| 74 | V200x200x20 | 6 | 59,7 | 358,2 |
| 75 | V200x200x24 | 6 | 70,8 | 424,8 |
| 76 | V200x200x25 | 6 | 73,6 | 441,6 |
| 77 | V200x200x26 | 6 | 76,3 | 457,8 |
| 78 | V250x250x25 | 6 | 93,7 | 562,2 |
| 79 | V250x250x35 | 6 | 128,0 | 768,0 |
Lưu ý: bảng trên phản ánh các giá trị đang được công bố trong bảng tra của Stavian Industrial Metal. Một số dòng có cùng kích thước danh nghĩa nhưng giá trị khối lượng khác nhau; vì vậy, khi lựa chọn vật tư cho thiết kế hoặc đặt hàng thực tế cần đối chiếu tiêu chuẩn, catalogue nhà sản xuất và chứng từ của đúng sản phẩm thay vì suy luận từ tên quy cách.
Để xác định trọng lượng thép hình V, phương pháp cơ bản là tính diện tích tiết diện sau đó nhân với khối lượng riêng của vật liệu. Trong thực tế ngành thép, khối lượng riêng của thép carbon thường được sử dụng ở mức khoảng 7.850 kg/m³. Stavian Industrial Metal cũng phân tích rõ sự khác biệt giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng trong bài trọng lượng riêng của thép.
Trong bảng tính thép V, công thức quy đổi thường được thể hiện:
P (kg/m) = 0,785 × diện tích mặt cắt ngang (cm²)
Hệ số 0,785 xuất phát từ việc quy đổi diện tích tiết diện tính bằng cm² sang thể tích của một mét dài, sau đó áp dụng khối lượng riêng thép xấp xỉ 7,85 g/cm³.
Theo ví dụ kỹ thuật được Stavian Industrial Metal công bố cho thép V50x50x4, sau khi tính đầy đủ diện tích mặt cắt có xét đến hình học góc lượn, diện tích tiết diện thu được khoảng 3,892675 cm². Áp dụng công thức:
P = 0,785 × 3,892675 = 3,055749875 kg/m
Như vậy, khối lượng lý thuyết xấp xỉ 3,06 kg/m. Nếu cây dài 6 m, giá trị tương ứng theo phép nhân lý thuyết sẽ khoảng 18,36 kg/cây. Tuy nhiên, khi mua hàng thực tế cần sử dụng bảng trọng lượng của đúng tiêu chuẩn và nhà sản xuất vì bán kính góc, dung sai cán và hình học tiết diện có thể ảnh hưởng đến khối lượng danh nghĩa.
Giá thép hình V không phải mức cố định cho tất cả quy cách. Giá thực tế phụ thuộc vào kích thước, trọng lượng, mác thép, tiêu chuẩn, xuất xứ, số lượng đặt hàng, điều kiện giao hàng và diễn biến thị trường tại từng thời điểm. Vì vậy, website Stavian Industrial Metal hiện thể hiện giá của nhóm quy cách dưới dạng “Liên hệ” thay vì công bố một đơn giá cố định có thể áp dụng cho mọi đơn hàng.
Bảng dưới đây tổng hợp các quy cách và khối lượng đơn vị được Stavian Industrial Metal sử dụng tại phần giá thép hình V. Đây không phải báo giá thương mại chính thức.
| Quy cách | Độ dày (mm) | Khối lượng đơn vị (kg/m) | Giá tham khảo trên website |
|---|---|---|---|
| V50x50 | 4 | 3,06 | Liên hệ |
| V50x50 | 5 | 3,77 | Liên hệ |
| V50x50 | 6 | 4,43 | Liên hệ |
| V60x60 | 5 | 4,57 | Liên hệ |
| V60x60 | 6 | 5,42 | Liên hệ |
| V63x63 | 5 | 4,81 | Liên hệ |
| V63x63 | 6 | 5,73 | Liên hệ |
| V65x65 | 5 | 4,97 | Liên hệ |
| V65x65 | 6 | 5,91 | Liên hệ |
| V65x65 | 7 | 6,76 | Liên hệ |
| V65x65 | 8 | 7,73 | Liên hệ |
| V70x70 | 5 | 5,37 | Liên hệ |
| V70x70 | 6 | 6,38 | Liên hệ |
| V70x70 | 7 | 7,38 | Liên hệ |
| V70x70 | 8 | 8,38 | Liên hệ |
| V75x75 | 5 | 5,80 | Liên hệ |
| V75x75 | 6 | 6,85 | Liên hệ |
| V75x75 | 7 | 7,90 | Liên hệ |
| V75x75 | 8 | 8,99 | Liên hệ |
| V80x80 | 6 | 7,32 | Liên hệ |
| V80x80 | 7 | 8,51 | Liên hệ |
| V80x80 | 8 | 9,63 | Liên hệ |
| V90x90 | 6 | 8,28 | Liên hệ |
| V90x90 | 7 | 9,61 | Liên hệ |
| V90x90 | 8 | 10,90 | Liên hệ |
| V90x90 | 9 | 12,20 | Liên hệ |
| V90x90 | 10 | 13,30 | Liên hệ |
| V100x100 | 7 | 10,70 | Liên hệ |
| V100x100 | 8 | 12,20 | Liên hệ |
| V100x100 | 9 | 13,70 | Liên hệ |
| V100x100 | 10 | 14,90 | Liên hệ |
| V100x100 | 12 | 17,80 | Liên hệ |
| V120x120 | 8 | 14,70 | Liên hệ |
| V120x120 | 10 | 18,20 | Liên hệ |
| V120x120 | 12 | 21,60 | Liên hệ |
| V130x130 | 9 | 17,90 | Liên hệ |
| V130x130 | 10 | 19,70 | Liên hệ |
| V130x130 | 12 | 23,40 | Liên hệ |
| V150x150 | 10 | 23,00 | Liên hệ |
| V150x150 | 12 | 27,30 | Liên hệ |
| V150x150 | 15 | 33,80 | Liên hệ |
| V175x175 | 12 | 31,80 | Liên hệ |
| V175x175 | 15 | 39,40 | Liên hệ |
| V200x200 | 15 | 45,30 | Liên hệ |
| V200x200 | 20 | 59,70 | Liên hệ |
| V200x200 | 25 | 73,60 | Liên hệ |
Để tham khảo thêm tương quan giữa thép V và các nhóm H, I, U, khách hàng có thể xem bảng giá thép hình H, I, U, V do Stavian Industrial Metal cập nhật. Các thông tin trên website chỉ có tính chất tham khảo; báo giá thương mại cần được xác lập theo đúng quy cách, khối lượng, tiêu chuẩn, địa điểm giao và thời điểm đặt hàng.
Nhờ cấu tạo dạng góc, thép góc V thuận tiện cho liên kết hàn, bắt bulông và tổ hợp cùng các cấu kiện khác. Sản phẩm được sử dụng trong nhiều hạng mục kết cấu phụ lẫn kết cấu công nghiệp.
Thép V thường được ứng dụng trong hệ giàn, khung phụ, thanh giằng, lan can, giá đỡ và các chi tiết liên kết của nhà xưởng hoặc công trình kết cấu thép. Đối với từng vị trí, kỹ sư phải lựa chọn tiết diện dựa trên tải trọng tính toán thay vì chỉ dựa vào kích thước phổ biến trên thị trường.
Trong sản xuất cơ khí, thép góc có thể được dùng cho khung máy, giá đỡ thiết bị, bệ đỡ, hệ khung phụ và các kết cấu hàn. Đặc điểm hai cạnh vuông góc tạo bề mặt liên kết thuận tiện với bản mã, bulông hoặc các thanh thép khác.
Các quy cách lớn được sử dụng trong những hạng mục cần tiết diện thép góc lớn hơn như hệ giàn, tháp và các cấu kiện công nghiệp. Việc lựa chọn V100, V150, V200 hay các quy cách khác phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế, mác thép và tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Stavian Industrial Metal là Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian, hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật liệu kim loại công nghiệp. Doanh nghiệp cung cấp các giải pháp cho thị trường nội địa và quốc tế, với danh mục gồm nhiều nhóm kim loại như thép, nhôm, đồng và kẽm.
Trong nhóm thép dự án, danh mục của Stavian Industrial Metal gồm thép xây dựng, thép dây, thép kết cấu, thép hình, tôn mạ màu và các sản phẩm thép phục vụ nhiều nhóm công trình. Đối với khách hàng sử dụng thép hình, lợi thế không chỉ nằm ở việc tiếp cận sản phẩm mà còn ở khả năng kết hợp nhu cầu vật tư với các phương án thương mại, tài chính và logistics phù hợp.
Hệ thống giải pháp kinh doanh nội địa của Stavian Industrial Metal bao gồm nhóm giải pháp mua hàng và cung ứng, tài chính – thanh toán, hợp tác sản xuất – đầu tư, thương mại – logistics và quản trị rủi ro. Đây là hướng tiếp cận phù hợp với doanh nghiệp sản xuất hoặc dự án cần quản trị đồng thời nguồn vật liệu, dòng tiền và tiến độ giao hàng.
Stavian Industrial Metal công bố nhiều mô hình hỗ trợ doanh nghiệp trong quản trị nguồn vốn và phương thức thanh toán. Tùy từng chương trình và điều kiện giao dịch, khách hàng có thể trao đổi trực tiếp với bộ phận phụ trách để xác định phương án phù hợp với quy mô, thời gian triển khai và yêu cầu của từng đơn hàng.
Đối với các lô hàng thép có trọng lượng lớn, logistics ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí. Stavian Industrial Metal cung cấp các giải pháp liên quan đến giao nhận, logistics và kho bãi trong hệ thống dịch vụ thương mại nội địa. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với dự án cần cấp hàng theo nhiều giai đoạn hoặc có yêu cầu quản trị tồn kho.
Bên cạnh thị trường trong nước, Stavian Industrial Metal phát triển giải pháp kinh doanh quốc tế hỗ trợ hoạt động thương mại xuyên biên giới, tài chính quốc tế, logistics và quản trị các yếu tố phát sinh trong giao dịch quốc tế.
Đây là lợi thế đáng chú ý đối với doanh nghiệp cần nguồn vật liệu theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau hoặc phát triển hoạt động mua bán kim loại giữa các thị trường. Tuy nhiên, khả năng cung ứng từng quy cách thép hình V, tiêu chuẩn và mác thép cụ thể vẫn cần xác nhận tại thời điểm đặt hàng.
Stavian Industrial Metal định hướng cung cấp giải pháp toàn diện trong thương mại vật liệu kim loại công nghiệp thay vì chỉ tập trung vào một giao dịch mua bán đơn lẻ. Mô hình này giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để đồng bộ yêu cầu vật tư với kế hoạch tài chính, logistics và chuỗi cung ứng.
Đối với thép hình V nói riêng, khách hàng nên cung cấp đầy đủ danh mục BOQ, quy cách, mác thép, tiêu chuẩn, số lượng, chiều dài, địa điểm giao và yêu cầu chứng từ. Càng đầy đủ dữ liệu đầu vào, việc đối chiếu sản phẩm và xây dựng phương án thương mại càng hạn chế sai khác.
Xem thêm về thép hình và vật liệu thép
Quy cách thép hình V cần được hiểu là tập hợp nhiều thông số gồm kích thước hai cạnh, chiều dày, chiều dài, khối lượng kg/m, trọng lượng mỗi cây, mác thép và tiêu chuẩn sản xuất. Việc đọc chính xác những dữ liệu này giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng vật liệu, bóc tách khối lượng sát hơn, kiểm soát vận chuyển và hạn chế sai lệch khi so sánh báo giá.
Với các dòng từ V25, V30, V40, V50 đến V100, V150, V200 và V250, sự khác biệt về chiều dày có thể tạo ra thay đổi lớn về trọng lượng thép V. Vì vậy, bảng tra nên được sử dụng cùng tài liệu kỹ thuật của sản phẩm thực tế, đặc biệt đối với các kết cấu yêu cầu kiểm soát chặt chẽ về cơ tính và dung sai.
Stavian Industrial Metal cung cấp các giải pháp thương mại vật liệu kim loại công nghiệp cho khách hàng trong nước và quốc tế, đồng thời công bố hệ thống thông tin về thép hình, bảng tra trọng lượng và giá tham khảo để doanh nghiệp có thêm cơ sở lập kế hoạch vật tư. Đối với báo giá thương mại, quy cách và tình trạng nguồn hàng cụ thể cần được xác nhận theo thời điểm, số lượng và điều kiện giao nhận của từng đơn hàng.
Địa chỉ:
Website: https://stavianmetal.com
Email: info@stavianmetal.com
