Bảng Tra Thép Hình H, I, C, U: Kích Thước, Trọng Lượng Chuẩn 2026

Bảng tra thép hình là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp kỹ sư, nhà thầu, đơn vị gia công, thương mại và xuất khẩu thép xác định nhanh kích thước, trọng lượng, diện tích mặt cắt, tiêu chuẩn mác thép và khả năng ứng dụng của từng loại thép hình. Trong ngành thép xuất khẩu, sai lệch chỉ vài milimet về chiều cao tiết diện, bề rộng cánh hoặc độ dày bụng thép cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng lô hàng, chi phí logistics, điều kiện nghiệm thu và khả năng thông quan tại thị trường nhập khẩu.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực cung ứng và thương mại thép quốc tế, Stavian Industrial Metal nhận thấy rằng việc sử dụng đúng bảng tra thép hình không chỉ phục vụ tính toán kỹ thuật mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát báo giá, hợp đồng ngoại thương, dung sai sản phẩm và chứng từ xuất khẩu. Đặc biệt, trong bối cảnh sản lượng thép thô toàn cầu năm 2025 đạt khoảng 1.850 triệu tấn theo dữ liệu World Steel Association, yêu cầu chuẩn hóa thông số thép hình ngày càng quan trọng trong chuỗi cung ứng quốc tế.

Bảng tra thép hình là gì?

Khái niệm bảng tra thép hình

Bảng tra thép hình là bảng tổng hợp các thông số cơ bản của thép hình như chiều cao, chiều rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh, bán kính lượn, diện tích mặt cắt, trọng lượng lý thuyết theo mét dài và một số đặc tính cơ học liên quan. Các loại thép hình phổ biến thường được tra cứu gồm thép hình H, I, U, V, L, C, thép ray và một số tiết diện đặc biệt dùng trong kết cấu công nghiệp.

Trong thực tế, bảng tra được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn sản xuất khác nhau như JIS, ASTM, EN, GB, TCVN hoặc tiêu chuẩn riêng của nhà máy. Vì vậy, cùng một ký hiệu thương mại như H200 hoặc I300 nhưng trọng lượng thực tế có thể khác nhau nếu sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản, châu Âu, Mỹ hoặc Trung Quốc. Đây là lý do người mua thép xuất khẩu cần yêu cầu rõ tiêu chuẩn, mác thép và dung sai ngay từ giai đoạn báo giá.

Vì sao bảng tra thép hình quan trọng trong xuất khẩu?

Trong thương mại quốc tế, thép hình thường được giao dịch theo tấn, theo bó hoặc theo container. Trọng lượng lý thuyết trong bảng tra thép hình là cơ sở để tính giá trị đơn hàng, lập packing list, tính tải trọng container, xác định chi phí vận chuyển biển và kiểm soát sai lệch khi cân thực tế tại cảng. Nếu bảng tra không thống nhất giữa người bán và người mua, tranh chấp về trọng lượng giao hàng rất dễ phát sinh.

Ví dụ, một lô thép hình H dài 12m, số lượng 500 cây, chỉ cần chênh lệch 1 kg/m so với bảng tra đã tạo ra sai lệch 6 tấn cho toàn bộ lô hàng. Với giá thép xuất khẩu giả định 600–700 USD/tấn, mức chênh có thể tương đương 3.600–4.200 USD. Do đó, Stavian Industrial Metal luôn khuyến nghị doanh nghiệp sử dụng bảng tra theo đúng tiêu chuẩn hợp đồng thay vì chỉ dựa vào tên gọi thương mại.

bang tra thep hinh

Các loại thép hình phổ biến trong bảng tra thép hình

Thép hình H

Thép hình H có tiết diện giống chữ H, cánh rộng, bụng thẳng, khả năng chịu lực tốt theo cả phương đứng và phương ngang. Đây là loại thép được sử dụng nhiều trong nhà thép tiền chế, cầu đường, khung nhà xưởng, kết cấu cảng biển, nhà cao tầng và hệ dầm chịu tải lớn. Trong bảng tra thép hình, thép H thường được ký hiệu theo chiều cao bụng và chiều rộng cánh, ví dụ H100x100, H200x200, H300x300 hoặc H400x400.

Đối với thị trường xuất khẩu, thép hình H thường được sản xuất theo các tiêu chuẩn như JIS G3101 SS400, ASTM A36, ASTM A572 Gr.50, EN 10025 S275JR hoặc S355JR. Người mua cần lưu ý rằng thép H cánh rộng theo tiêu chuẩn châu Âu có thể có kích thước và trọng lượng khác với thép H theo tiêu chuẩn JIS. Vì vậy, khi lập hợp đồng, nên ghi đầy đủ quy cách, tiêu chuẩn, mác thép, chiều dài, dung sai và phương pháp tính trọng lượng.

Thép hình I

Thép hình I có tiết diện giống chữ I, phần cánh thường hẹp hơn so với thép H, phù hợp cho dầm chịu uốn theo một phương chính. Loại thép này được dùng phổ biến trong kết cấu sàn, dầm phụ, nhà công nghiệp, cầu trục, giàn thép và các hạng mục cơ khí chế tạo. Trong bảng tra thép hình, thép I thường được nhận diện bằng chiều cao danh nghĩa như I100, I150, I200, I300 hoặc I400.

Khi sử dụng thép I cho xuất khẩu, cần phân biệt giữa thép I đúc nóng và thép I tổ hợp hàn. Thép I cán nóng có kích thước tiêu chuẩn, độ đồng đều cao, phù hợp với đơn hàng thương mại khối lượng lớn. Trong khi đó, thép I tổ hợp có thể sản xuất theo bản vẽ riêng, phù hợp cho dự án yêu cầu tiết diện đặc biệt nhưng cần kiểm soát nghiêm ngặt đường hàn, độ cong vênh và chứng chỉ kiểm tra không phá hủy nếu thị trường nhập khẩu yêu cầu.

Thép hình U và C

Thép hình U có tiết diện dạng chữ U, gồm một bụng và hai cánh song song. Sản phẩm thường dùng trong khung sườn, dầm phụ, cột phụ, kết cấu xe cơ giới, thang máng cáp, khung máy và hệ đỡ công nghiệp. Trong nhiều bảng tra, thép U được ký hiệu bằng chiều cao bụng như U100, U150, U200 hoặc U300, đi kèm thông số bề rộng cánh, chiều dày bụng và trọng lượng kg/m.

Thép hình C có hình dạng tương tự thép U nhưng thường được cán nguội hoặc chấn định hình từ thép cuộn, phổ biến trong hệ xà gồ mái, nhà thép nhẹ và kết cấu dân dụng. Khi xuất khẩu thép C, thông số quan trọng không chỉ là chiều cao và bề rộng cánh mà còn gồm độ dày lớp mạ kẽm, tiêu chuẩn nền thép, giới hạn chảy và dung sai chiều dài. Đây là nhóm sản phẩm cần kiểm soát kỹ vì trọng lượng thực tế chịu ảnh hưởng lớn từ độ dày vật liệu.

Thép hình V và L

Thép hình V, còn gọi là thép góc hoặc thép L, có tiết diện gồm hai cạnh vuông góc. Sản phẩm gồm hai nhóm chính: thép V đều cạnh và thép L lệch cạnh. Các quy cách phổ biến gồm V30x30, V50x50, V75x75, V100x100 hoặc L75x50. Trong bảng tra thép hình, thông số cần chú ý gồm chiều dài cạnh, chiều dày, diện tích mặt cắt và trọng lượng lý thuyết.

Thép góc được sử dụng rộng rãi trong tháp truyền tải điện, kết cấu giàn, khung đỡ, lan can, cơ khí chế tạo, đóng tàu và công trình hạ tầng. Đối với thị trường xuất khẩu, nhóm thép này có lợi thế dễ đóng bó, dễ xếp container và linh hoạt về chiều dài. Tuy nhiên, người mua cần kiểm tra độ thẳng, góc vuông, bavia mép cắt và lớp gỉ bề mặt trước khi nhận hàng.

bang tra thep hinh

Bảng tra thép hình H

Thép hình H sở hữu đa dạng mẫu mã cho nên thông số và tiêu chuẩn cũng sẽ có sự khác biệt. Các tiêu chuẩn:

  • Mác thép tiêu chuẩn Nhật: JIS G3101 SS400, S355JR S355JO, S275, S235, S235JR, Q345B, A572 Gr50, S275JO, S235JO, S355, S275JR.
  • 27 Scientifically Proven Tips for Better Health and Fitness – Fitness and Power buy clomid online australia Fitness fanatic dad brags that his eight-month-old baby son is ‘lean’ Mác thép của Trung quốc: SS400, Q235A, Q235C, Q235D, Q235B, Q245R/Q345R… Q345B 15X , 20X,.. AS40/45/50/60/70. AR400/AR500.
  • Mác thép của Nhật: SS400,… theo tiêu chuẩn: JISnGn3101, 3010, SB410,
  • Mác thép của Trung Quốc: SS400, Q345B… theo tiêu chuẩn: JIS G3101, 3010, SB410,
  • Mác thép của Mỹ: A36,… Theo tiêu chuẩn : A570 GrA, A570 GrD, A572 Gr42/50,… ASTM/ASME SA/A36, AH32/AH36, ASTM A283/285.
  • Tiêu chuẩn Châu Âu: S275JR/S275J0/S275J2 S355JR/S355J0/S355J2/S355K2/S235NL, St37-2, ST52-3.

Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình H tham khảo chi tiết:

Bảng tra thép hình H
Quy cách sản phẩm (cạnh x cạnh x bụng x cánh) m kg/m kg/cây
    H 100 x 100 x 6 x 8mm 12 17.20 206.40
    H 125 x 125 x 6.5 x 9mm 12 23.80 285.60
    H 148 x 99 x 6 x 9mm 12 20.70 248.40
    H 150 x 150 x 7 x 10mm 12 31.50 378.00
    H 175 x 175 x 7.5 x 11mm 12 40.40 484.80
    H 194 x 150 x 6 x 9mm 12 30.60 367.20
    H 200 x 200 x 8 x 12mm 12 50.50 606.00
    H 244 x 175 x 7 x 11mm 12 44.10 529.20
    H 250 x 250 x 9 x 14mm 12 72.40 868.80
    H 294 x 200 x 8 x 12mm 12 56.80 681.60
    H 300 x 300 x 10 x 15mm 12 94.00 1,128.00
    H 340 x 250 x 9 x 14mm 12 79.70 956.40
    H 350 x 350 x 12 x 19mm 12 137.00 1,644.00
    H 390 x 300 x 10 x 16mm 12 107.00 1,284.00
    H 400 x 400 x 13 x 21mm 12 172.00 2,064.00
    H 414 x 405 x 18 x 28mm 12 232.00 2,784.00
    H 488 x 300 x 11 x 18mm 12 128.00 1,536.00
    H 588 x 300 x 12 x 20mm 12 151.00 1,812.00

Bảng tra thép hình chữ U

Thép hình U có những loại thông dụng như sau: U50, U65, U75, U80, U100, U120, U125, U150, U160, U180, U200, U250, U300, U400…

Các tiêu chuẩn quốc tế:

  • Mác thép của Mỹ: A36 tương ứng với tiêu chuẩn là ATSM A36
  • Mác thép Trung Quốc: Q235B, SS400 .. đạt tiêu chuẩn JIS G3101, 3010, SB410
  • Mác thép của Nhật: SS400 đạt tiêu chuẩn quốc tế: JISG3101, 3010, SB410.
  • Mác thép của Nga: CT3 … đạt tiêu chuẩn GOST 380 – 88.

Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình U tham khảo chi tiết:

Tên Quy cách Độ dài Trọng lượng kg/m Trọng lượng (kg/cây)
Thép hình U49 U 49x24x2.5x6m 6M 2.33 14.00
Thép hình U50 U50x22x2,5x3x6m 6M 13.50
Thép hình U63 U63x6m 6M 17.00
Thép hình U64 U 64.3x30x3.0x6m 6M 2.83 16.98
Thép hình U65 U65x32x2,8x3x6m 6M 18.00
U65x30x4x4x6m 6M 22.00
U65x34x3,3×3,3x6m 6M 21.00
Thép hình U75 U75x40x3.8x6m 6M 5.30 31.80
Thép hình U80 U80x38x2,5×3,8x6m 6M 23.00
U80x38x2,7×3,5x6m 6M 24.00
U80x38x5,7 x5,5x6m 6M 38.00
U80x38x5,7x6m 6M 40.00
U80x40x4.2x6m 6M 5.08 30.48
U80x42x4,7×4,5x6m 6M 31.00
U80x45x6x6m 6M 7.00 42.00
U 80x38x3.0x6m 6M 3.58 21.48
U 80x40x4.0x6m 6M 6.00 36.00
Thép hình U100 U 100x42x3.3x6m 6M 5.17 31.02
U100x45x3.8x6m 6M 7.17 43.02
U100x45x4,8x5x6m 6M 43.00
U100x43x3x4,5×6 6M 33.00
U100x45x5x6m 6M 46.00
U100x46x5,5x6m 6M 47.00
U100x50x5,8×6,8x6m 6M 56.00
U 100×42.5×3.3x6m 6M 5.16 30.96
U100 x42x3x6m 6M 33.00
U100 x42x4,5x6m 6M 42.00
U 100x50x3.8x6m 6M 7.30 43.80
U 100x50x3.8x6m 6M 7.50 45.00
U 100x50x5x12m 12M 9.36 112.32
Thép hình U120 U120x48x3,5×4,7x6m 6M 43.00
U120x50x5,2×5,7x6m 6M 56.00
U 120x50x4x6m 6M 6.92 41.52
U 120x50x5x6m 6M 9.30 55.80
U 120x50x5x6m 6M 8.80 52.80
Thép hình U125 U 125x65x6x12m 12M 13.40 160.80
Thép hình U140 U140x56x3,5x6m 6M 54.00
U140x58x5x6,5x6m 6M 66.00
U 140x52x4.5x6m 6M 9.50 57.00
U 140×5.8x6x12m 12M 12.43 74.58
Thép hình U150 U 150x75x6.5x12m 12M 18.60 223.20
U 150x75x6.5x12m(đủ) 12M 18.60 223.20
Thép hình U160 U160x62x4,5×7,2x6m 6M 75.00
U160x64x5,5×7,5x6m 6M 84.00
U160x62x6x7x12m 12M 14.00 168.00
U 160x56x5.2x12m 12M 12.50 150.00
U160x58x5.5x12m 12M 13.80 82.80
Thép hình U180 U 180x64x6.x12m 12M 15.00 180.00
U180x68x7x12m 12M 17.50 210.00
U180x71x6,2×7,3x12m 12M 17.00 204.00
Thép hình U200 U 200x69x5.4x12m 12M 17.00 204.00
U 200x71x6.5x12m 12M 18.80 225.60
U 200x75x8.5x12m 12M 23.50 282.00
U 200x75x9x12m 12M 24.60 295.20
U 200x76x5.2x12m 12M 18.40 220.80
U 200x80x7,5×11.0x12m 12M 24.60 295.20
Thép hình U250 U 250x76x6x12m 12M 22.80 273.60
U 250x78x7x12m 12M 23.50 282.00
U 250x78x7x12m 12M 24.60 295.20
Thép hình U300 U 300x82x7x12m 12M 31.02 372.24
U 300x82x7.5x12m 12M 31.40 376.80
U 300x85x7.5x12m 12M 34.40 412.80
U 300x87x9.5x12m 12M 39.17 470.04
Thép hình U400 U 400x100x10.5x12m 12M 58.93 707.16
Cừ 400x100x10,5x12m 12M 48.00 576.00
Cừ 400x125x13x12m 12M 60.00 720.00
Cừ 400x175x15,5x12m 12M 76.10 913.20

Bảng tra thép hình theo tiêu chuẩn Việt Nam chữ I

Thép hình I cũng sở hữu các dòng kích thước khác nhau nên sẽ dao động như sau:

+ Chiều cao thân:  100 – 900 mm

+ Chiều rộng cánh: 55 – 300 mm

+ Chiều dài:  6000 & 12000 mm

Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình chữ l tham khảo chi tiết:

TÊN SẢN PHẨM Kích thước cạnh
( XxYmm )
Độ dày bụng T1 Độ dày cánh T2 Chiều Dài Cây
( M/ Cây )
Trọng Lượng
( KG/ M )
Thép hình  I 100 I100x50 3.2 6m 7
Thép hình  I 100 I100x55 4.5 6.5 6m 9.46
Thép hình  I 120 I120x64 4.8 6.5 6m 11.5
Thép hình  I 148 I148x100 6 9 6m – 12m 21.1
Thép hình  I 150 I150x75 5 7 6m – 12m 14
Thép hình  I 194 I194x150 6 9 6m – 12m 30.6
Thép hình  I 198 I198x99 4.5 7 6m – 12m 18.2
Thép hình  I 200 I200x100 5.5 8 6m – 12m 21.3
Thép hình  I 244 I244x175 7 11 6m – 12m 44.1
Thép hình  I 248 I248x 124 5 8 6m – 12m 25.7
Thép hình  I 250 I250x125 6 9 6m – 12m 29.6
Thép hình  I 250 I250x175 7 11 6m – 12m 44.1
Thép hình  I 294 I294x200 8 12 6m – 12m 56.8
Thép hình  I 298 I298x149 5.5 8 6m – 12m 32
Thép hình  I 300 I300x150 6.5 9 6m – 12m 36.7
Thép hình  I 340 I340x250 9 14 6m – 12m 79.7
Thép hình  I 346 I346x174 6 9 6m – 12m 41.4
Thép hình  I 350 I350x175 7 11 6m – 12m 49.6
Thép hình  I 390 I390x300 10 16 6m – 12m 107
Thép hình  I 396 I396x199 7 11 6m – 12m 56.6
Thép hình  I 400 I400x200 8 13 6m – 12m 66
Thép hình  I 440 I440x300 11 18 6m – 12m 124
Thép hình  I 446 I446x199 8 12 6m – 12m 66.2
Thép hình  I 450 I450x200 9 14 6m – 12m 76
Thép hình  I 482 I482x300 11 15 6m – 12m 114
Thép hình  I 488 I488x300 11 18 6m – 12m 128
Thép hình  I 496 I496x199 9 14 6m – 12m 79.5
Thép hình  I 500 I500x200 10 16 6m – 12m 89.6
Thép hình  I 596 I596x199 10 15 6m – 12m 94.6
Thép hình  I 582 I582x300 12 17 6m – 12m 137
Thép hình  I 588 I588x300 12 20 6m – 12m 151
Thép hình  I 594 I594x302 14 23 6m – 12m 175
Thép hình  I 600 I600x200 11 17 6m – 12m 106
Thép hình  I 692 I692x300 13 20 6m – 12m 166
Thép hình  I 700 I700x300 13 24 6m – 12m 185
Thép hình  I 792 I792x300 14 22 6m – 12m 191
Thép hình  I 800 I800x300 14 26 6m – 12m 210
Thép hình  I 900 I900x300 16 18 6m – 12m 240

Bảng tra thép hình theo tiêu chuẩn astm chữ L – V

Thép hình V trên thị trường hiện nay cũng rất đa dạng về kích thước, nên chúng thường hay được đặt tên dựa trên độ dài cảnh chữ V. Phụ thuộc vào độ dày kết cấu cho nên mỗi loại sẽ đạt được khối lượng khác nhau. Một số loại thép L – V:  L – V 25, L – V 30, L – V 40, L – V 45, L – V 50, L – V 60, L – V 53, L – V 65, L – V 70, L – V 75, L – V 80, L – V 90, L – V 100, L – V 120, L – V 130, L – V 150, L – V 175, L – V 200, L – V 256…

Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình V tham khảo chi tiết:

Tên Quy cách thép V( A x B x t) Độ dài m Trọng lượng
Thép V25 V 25 x 25 x 2.5ly 6 5.5
V 25 x 25 x 3ly 6 6.7
Thép V30 V 30 x 30 x 2.0ly 6 5.0
V 30 x 30 x 2.5ly 6 5.5
V 30 x 30 x 3ly 6 7.5
V 30 x 30 x 3ly 6 8.2
Thép V40 V 40 x 40 x 2ly 6 7.5
V 40 x 40 x 2.5ly 6 8.5
V 40 x 40 x 3ly 6 10.0
V 40 x 40 x 3.5ly 6 11.5
V 40 x 40 x 4ly 6 12.5
V 40 x 40 x 5ly 6 17.7
Thép V45 V 45 x 45 x 4ly 6 16.4
V 45 x 45 x 5ly 6 20.3
Thép V50 V 50 x 50 x 3ly 6 13.0
V 50 x 50 x 3,5ly 6 15.0
V 50 x 50 x 4ly 6 17.0
V 50 x 50 x 4.5ly 6 19.0
V 50 x 50 x 5ly 6   22.0
Thép V60 V 60 x 60 x 4ly 6 22.1
V 60 x 60 x 5ly 6 27.3
V 60 x 60 x 6ly 6 32.2
Thép V63 V 63 x 63 x 4ly 6 21.5
V 63 x 63 x5ly 6 27.0
V 63 x 63 x 6ly 6 28.5
Thép V65 V 65 x 65 x 5ly 6 30.0
V 65 x 65 x 6ly 6 35.5
V 65 x 65 x 8ly 6 46.0
Thép V70 V 70 x 70 x 5.0ly 6 31.0
V 70 x 70 x 6.0ly 6 41.0
V 70 x 70 x 7ly 6 44.3
Thép V75 V 75 x 75 x 4.0ly 6 31.5
V 75 x 75 x 5.0ly 6 34.0
V 75 x 75 x 6.0ly 6 37.5
V 75 x 75 x 7.0ly 6 41.0
V 75 x 75 x 8.0ly 6 52.0
V 75 x 75 x 9ly 6 59.8
V 75 x 75 x 12ly 6 78.0
Thép V80 V 80 x 80 x 6.0ly 6 41.0
V 80 x 80 x 7.0ly 6 48.0
V 80 x 80 x 8.0ly 6 57.0
Thép V90 V 90 x 90 x 6ly 6 49.7
V 90 x 90 x 7,0ly 6 57.0
V 90 x 90 x 8,0ly 6 72.0
V 90 x 90 x 9ly 6 72.6
V 90 x 90 x 10ly 6 79.8
V 90 x 90 x 13ly 6 102.0
Thép V100 V 100 x 100 x 7ly 6 62.9
V 100 x 100 x 8,0ly 6 72.0
V 100 x 100 x 9,0ly 6 78.0
V 100 x 100 x 10,0ly 6 90.0
V 100 x 100 x 12ly 6 64.0
V 100 x 100 x 13ly 6 114.6
Thép V120 V 120 x 120 x 8ly 6 88.2
V 120 x 120 x 10ly 6 109.0
V 120 x 120 x 12ly 6 130.0
V 120 x 120 x 15ly 6 129.6
V 120 x 120 x 18ly 6 160.2
Thép V130 V 130 x 130 x 9ly 6 107.4
V 130 x 130 x 10ly 6 115.0
V 130 x 130 x 12ly 6 141.0
V 130 x 130 x 15ly 6 172.8
Thép V150 V 150 x 150 x 10ly 6 137.5
V 150 x 150 x 12ly 6 163.0
V 150 x 150 x 15ly 6 201.5
V 150 x 150 x 18ly 6 238.8
V 150 x 150 x 19ly 6 251.4
V 150 x 150 x 20ly 6 264
Thép V175 V 175 x 175 x 12ly 6 190.8
V 175 x 175 x 15ly 6 236.4
Thép V200 V 200 x 200 x 15ly 6 271.8
V 200 x 200 x 16ly 6 289.2
V 200 x 200 x 18ly 6 324
V 200 x 200 x 20ly 6 358.2
V 200 x 200 x 24ly 6 424.8
V 200 x 200 x 25ly 6 441.6
V 200 x 200 x 26ly 6 457.8
Thép V256 V 250 x 250 x 25ly 6 562.2
V 250 x 250 x 35ly 6 768

Công thức tính trọng lượng thép hình

Công thức tính theo diện tích mặt cắt

Công thức chung để tính trọng lượng thép hình là: trọng lượng một mét dài bằng diện tích mặt cắt nhân với khối lượng riêng của thép. Khối lượng riêng thép carbon thông dụng thường lấy khoảng 7.850 kg/m³. Nếu diện tích mặt cắt được tính bằng mm², công thức quy đổi phổ biến là: trọng lượng kg/m = diện tích mặt cắt mm² x 0,00785.

Ví dụ, nếu một tiết diện thép hình có diện tích mặt cắt 6.350 mm², trọng lượng lý thuyết sẽ là 6.350 x 0,00785 = 49,85 kg/m. Với cây thép dài 12m, trọng lượng mỗi cây xấp xỉ 598,2 kg. Đây là phương pháp tính nền tảng được sử dụng khi kiểm tra lại số liệu trong bảng tra thép hình.

Cách tính tổng trọng lượng lô hàng

Đối với đơn hàng xuất khẩu, tổng trọng lượng lý thuyết thường được tính theo công thức: trọng lượng lô hàng = trọng lượng kg/m x chiều dài mỗi cây x số lượng cây. Nếu đơn hàng gồm 300 cây H200x200, chiều dài 12m, trọng lượng 49,9 kg/m, tổng trọng lượng lý thuyết sẽ là 49,9 x 12 x 300 = 179.640 kg, tương đương khoảng 179,64 tấn.

Con số này được dùng để lập báo giá, tính chi phí vận tải nội địa, phí nâng hạ cảng, cước biển, bảo hiểm hàng hóa và khai báo hải quan. Với container 20 feet, tải trọng hàng thép thường cần được kiểm soát chặt để không vượt giới hạn cho phép của hãng tàu và quy định đường bộ tại cảng đi, cảng đến.

Lưu ý khi sử dụng bảng tra thép hình trong mua bán quốc tế

Không dùng lẫn bảng tra của nhiều tiêu chuẩn

Một lỗi phổ biến trong giao dịch thép là dùng bảng tra của tiêu chuẩn này để kiểm tra sản phẩm của tiêu chuẩn khác. Điều này dễ dẫn đến sai lệch về trọng lượng, đặc biệt với thép H, I và U. Ví dụ, thép H theo JIS có thể khác thép HEA, HEB hoặc W-beam theo tiêu chuẩn châu Âu và Mỹ về bề rộng cánh, chiều dày, bán kính lượn và trọng lượng.

Để hạn chế rủi ro, Stavian Industrial Metal khuyến nghị người mua luôn yêu cầu bảng thông số kỹ thuật chính thức từ nhà cung cấp. Bảng này cần thể hiện rõ tiêu chuẩn áp dụng, dung sai, chiều dài, mác thép và phương thức đóng gói. Với đơn hàng lớn, nên kiểm tra mẫu hoặc chứng chỉ lô hàng trước khi mở L/C hoặc thanh toán phần lớn giá trị hợp đồng.

Kiểm tra chứng chỉ chất lượng

Chứng chỉ chất lượng, thường gọi là mill test certificate, là tài liệu bắt buộc trong nhiều hợp đồng xuất khẩu thép. Chứng chỉ này thể hiện số heat number, thành phần hóa học, cơ tính, tiêu chuẩn sản xuất, quy cách và kết quả thử nghiệm. Khi đối chiếu với bảng tra thép hình, người mua cần kiểm tra xem quy cách trên chứng chỉ có trùng khớp với packing list và hợp đồng hay không.

Những thông tin quan trọng cần kiểm tra gồm: mác thép, tiêu chuẩn, giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài, chiều dài sản phẩm, số bó, số cây và trọng lượng. Với thị trường có yêu cầu cao như EU, Mỹ, Úc hoặc Nhật Bản, chứng chỉ không đầy đủ có thể khiến hàng bị chậm thông quan hoặc phải kiểm định bổ sung.

Ứng dụng thực tế của bảng tra thép hình

Trong thiết kế và bóc tách khối lượng

Đối với kỹ sư kết cấu, bảng tra thép hình là công cụ giúp lựa chọn tiết diện phù hợp với tải trọng thiết kế. Dựa trên trọng lượng kg/m, mô men quán tính, mô men chống uốn và diện tích mặt cắt, kỹ sư có thể so sánh các phương án kết cấu để tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo an toàn. Trong giai đoạn bóc tách khối lượng, bảng tra giúp lập dự toán nhanh và chính xác hơn.

Ví dụ, nếu một nhà xưởng cần 1.000 m thép H200x200 với trọng lượng khoảng 49,9 kg/m, tổng khối lượng lý thuyết là 49,9 tấn. Nếu thay bằng tiết diện nặng hơn 55 kg/m, khối lượng tăng thêm 5,1 tấn. Với đơn giá thép biến động theo thị trường quốc tế, mức tăng này có thể ảnh hưởng đáng kể đến ngân sách dự án.

Trong logistics và đóng gói xuất khẩu

Thép hình là nhóm hàng nặng, dài và yêu cầu xếp dỡ chuyên dụng. Việc tra đúng trọng lượng giúp tính toán số bó, tải trọng xe, khả năng xếp container, phương án chằng buộc và kế hoạch nâng hạ tại cảng. Với hàng dài 12m, nhiều lô thép hình phải vận chuyển bằng container open top, flat rack hoặc tàu hàng rời tùy khối lượng và cảng đến.

Trong 10 tháng đầu năm 2025, xuất khẩu thép của Việt Nam đạt khoảng 8,57 triệu tấn, trị giá khoảng 5,64 tỷ USD theo dữ liệu Vietnam Customs được tổng hợp trên Asemconnect Vietnam. Điều này cho thấy quy mô giao thương thép rất lớn, đồng thời nhấn mạnh vai trò của việc chuẩn hóa thông số, chứng từ và phương pháp tính trọng lượng trong từng lô hàng.

Kết luận

Bảng tra thép hình là công cụ không thể thiếu trong thiết kế kết cấu, bóc tách khối lượng, mua bán thương mại và xuất khẩu thép. Bảng tra giúp người dùng xác định nhanh quy cách, trọng lượng kg/m, tổng khối lượng lô hàng và cơ sở kỹ thuật để so sánh báo giá. Tuy nhiên, để sử dụng hiệu quả, cần hiểu rõ tiêu chuẩn áp dụng, mác thép, dung sai sản xuất và phương thức nghiệm thu trọng lượng.

Trong ngành thép xuất khẩu, mỗi sai lệch nhỏ về thông số đều có thể ảnh hưởng đến giá trị hợp đồng, chi phí vận chuyển và khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu. Vì vậy, Stavian Industrial Metal khuyến nghị doanh nghiệp không chỉ tra bảng trọng lượng mà còn cần đối chiếu với tiêu chuẩn sản phẩm, chứng chỉ chất lượng, packing list và điều kiện giao hàng. Một bảng tra thép hình chính xác, được sử dụng đúng cách, sẽ giúp tối ưu chi phí, hạn chế rủi ro và nâng cao tính chuyên nghiệp trong mọi giao dịch thép quốc tế.

TÌM HIỂU THÊM

Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian

Địa chỉ:

  • Trụ sở chính: Số 508 Trường Chinh, Phường Kim Liên, Thành phố Hà Nội
  • Chi nhánh Hải Phòng: Tầng 6, Toà nhà Thành Đạt 1, số 3 Lê Thành Tông, phường Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
  • Chi nhánh Miền Nam: Tầng 12A, Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, TP HCM
  • Hotline: +84 2471001868 / +84975271499

Website: https://stavianmetal.com

Email: info@stavianmetal.com

Gửi email

Youtube

Messenger

Zalo Chat

Gọi

Liên hệ