Bảng tra thép hình là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp kỹ sư, nhà thầu, đơn vị gia công, thương mại và xuất khẩu thép xác định nhanh kích thước, trọng lượng, diện tích mặt cắt, tiêu chuẩn mác thép và khả năng ứng dụng của từng loại thép hình. Trong ngành thép xuất khẩu, sai lệch chỉ vài milimet về chiều cao tiết diện, bề rộng cánh hoặc độ dày bụng thép cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng lô hàng, chi phí logistics, điều kiện nghiệm thu và khả năng thông quan tại thị trường nhập khẩu.
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực cung ứng và thương mại thép quốc tế, Stavian Industrial Metal nhận thấy rằng việc sử dụng đúng bảng tra thép hình không chỉ phục vụ tính toán kỹ thuật mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát báo giá, hợp đồng ngoại thương, dung sai sản phẩm và chứng từ xuất khẩu. Đặc biệt, trong bối cảnh sản lượng thép thô toàn cầu năm 2025 đạt khoảng 1.850 triệu tấn theo dữ liệu World Steel Association, yêu cầu chuẩn hóa thông số thép hình ngày càng quan trọng trong chuỗi cung ứng quốc tế.
Bảng tra thép hình là bảng tổng hợp các thông số cơ bản của thép hình như chiều cao, chiều rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh, bán kính lượn, diện tích mặt cắt, trọng lượng lý thuyết theo mét dài và một số đặc tính cơ học liên quan. Các loại thép hình phổ biến thường được tra cứu gồm thép hình H, I, U, V, L, C, thép ray và một số tiết diện đặc biệt dùng trong kết cấu công nghiệp.
Trong thực tế, bảng tra được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn sản xuất khác nhau như JIS, ASTM, EN, GB, TCVN hoặc tiêu chuẩn riêng của nhà máy. Vì vậy, cùng một ký hiệu thương mại như H200 hoặc I300 nhưng trọng lượng thực tế có thể khác nhau nếu sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản, châu Âu, Mỹ hoặc Trung Quốc. Đây là lý do người mua thép xuất khẩu cần yêu cầu rõ tiêu chuẩn, mác thép và dung sai ngay từ giai đoạn báo giá.
Trong thương mại quốc tế, thép hình thường được giao dịch theo tấn, theo bó hoặc theo container. Trọng lượng lý thuyết trong bảng tra thép hình là cơ sở để tính giá trị đơn hàng, lập packing list, tính tải trọng container, xác định chi phí vận chuyển biển và kiểm soát sai lệch khi cân thực tế tại cảng. Nếu bảng tra không thống nhất giữa người bán và người mua, tranh chấp về trọng lượng giao hàng rất dễ phát sinh.
Ví dụ, một lô thép hình H dài 12m, số lượng 500 cây, chỉ cần chênh lệch 1 kg/m so với bảng tra đã tạo ra sai lệch 6 tấn cho toàn bộ lô hàng. Với giá thép xuất khẩu giả định 600–700 USD/tấn, mức chênh có thể tương đương 3.600–4.200 USD. Do đó, Stavian Industrial Metal luôn khuyến nghị doanh nghiệp sử dụng bảng tra theo đúng tiêu chuẩn hợp đồng thay vì chỉ dựa vào tên gọi thương mại.

Thép hình H có tiết diện giống chữ H, cánh rộng, bụng thẳng, khả năng chịu lực tốt theo cả phương đứng và phương ngang. Đây là loại thép được sử dụng nhiều trong nhà thép tiền chế, cầu đường, khung nhà xưởng, kết cấu cảng biển, nhà cao tầng và hệ dầm chịu tải lớn. Trong bảng tra thép hình, thép H thường được ký hiệu theo chiều cao bụng và chiều rộng cánh, ví dụ H100x100, H200x200, H300x300 hoặc H400x400.
Đối với thị trường xuất khẩu, thép hình H thường được sản xuất theo các tiêu chuẩn như JIS G3101 SS400, ASTM A36, ASTM A572 Gr.50, EN 10025 S275JR hoặc S355JR. Người mua cần lưu ý rằng thép H cánh rộng theo tiêu chuẩn châu Âu có thể có kích thước và trọng lượng khác với thép H theo tiêu chuẩn JIS. Vì vậy, khi lập hợp đồng, nên ghi đầy đủ quy cách, tiêu chuẩn, mác thép, chiều dài, dung sai và phương pháp tính trọng lượng.
Thép hình I có tiết diện giống chữ I, phần cánh thường hẹp hơn so với thép H, phù hợp cho dầm chịu uốn theo một phương chính. Loại thép này được dùng phổ biến trong kết cấu sàn, dầm phụ, nhà công nghiệp, cầu trục, giàn thép và các hạng mục cơ khí chế tạo. Trong bảng tra thép hình, thép I thường được nhận diện bằng chiều cao danh nghĩa như I100, I150, I200, I300 hoặc I400.
Khi sử dụng thép I cho xuất khẩu, cần phân biệt giữa thép I đúc nóng và thép I tổ hợp hàn. Thép I cán nóng có kích thước tiêu chuẩn, độ đồng đều cao, phù hợp với đơn hàng thương mại khối lượng lớn. Trong khi đó, thép I tổ hợp có thể sản xuất theo bản vẽ riêng, phù hợp cho dự án yêu cầu tiết diện đặc biệt nhưng cần kiểm soát nghiêm ngặt đường hàn, độ cong vênh và chứng chỉ kiểm tra không phá hủy nếu thị trường nhập khẩu yêu cầu.
Thép hình U có tiết diện dạng chữ U, gồm một bụng và hai cánh song song. Sản phẩm thường dùng trong khung sườn, dầm phụ, cột phụ, kết cấu xe cơ giới, thang máng cáp, khung máy và hệ đỡ công nghiệp. Trong nhiều bảng tra, thép U được ký hiệu bằng chiều cao bụng như U100, U150, U200 hoặc U300, đi kèm thông số bề rộng cánh, chiều dày bụng và trọng lượng kg/m.
Thép hình C có hình dạng tương tự thép U nhưng thường được cán nguội hoặc chấn định hình từ thép cuộn, phổ biến trong hệ xà gồ mái, nhà thép nhẹ và kết cấu dân dụng. Khi xuất khẩu thép C, thông số quan trọng không chỉ là chiều cao và bề rộng cánh mà còn gồm độ dày lớp mạ kẽm, tiêu chuẩn nền thép, giới hạn chảy và dung sai chiều dài. Đây là nhóm sản phẩm cần kiểm soát kỹ vì trọng lượng thực tế chịu ảnh hưởng lớn từ độ dày vật liệu.
Thép hình V, còn gọi là thép góc hoặc thép L, có tiết diện gồm hai cạnh vuông góc. Sản phẩm gồm hai nhóm chính: thép V đều cạnh và thép L lệch cạnh. Các quy cách phổ biến gồm V30x30, V50x50, V75x75, V100x100 hoặc L75x50. Trong bảng tra thép hình, thông số cần chú ý gồm chiều dài cạnh, chiều dày, diện tích mặt cắt và trọng lượng lý thuyết.
Thép góc được sử dụng rộng rãi trong tháp truyền tải điện, kết cấu giàn, khung đỡ, lan can, cơ khí chế tạo, đóng tàu và công trình hạ tầng. Đối với thị trường xuất khẩu, nhóm thép này có lợi thế dễ đóng bó, dễ xếp container và linh hoạt về chiều dài. Tuy nhiên, người mua cần kiểm tra độ thẳng, góc vuông, bavia mép cắt và lớp gỉ bề mặt trước khi nhận hàng.

Thép hình H sở hữu đa dạng mẫu mã cho nên thông số và tiêu chuẩn cũng sẽ có sự khác biệt. Các tiêu chuẩn:
Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình H tham khảo chi tiết:
| Bảng tra thép hình H | |||
| Quy cách sản phẩm (cạnh x cạnh x bụng x cánh) | m | kg/m | kg/cây |
| H 100 x 100 x 6 x 8mm | 12 | 17.20 | 206.40 |
| H 125 x 125 x 6.5 x 9mm | 12 | 23.80 | 285.60 |
| H 148 x 99 x 6 x 9mm | 12 | 20.70 | 248.40 |
| H 150 x 150 x 7 x 10mm | 12 | 31.50 | 378.00 |
| H 175 x 175 x 7.5 x 11mm | 12 | 40.40 | 484.80 |
| H 194 x 150 x 6 x 9mm | 12 | 30.60 | 367.20 |
| H 200 x 200 x 8 x 12mm | 12 | 50.50 | 606.00 |
| H 244 x 175 x 7 x 11mm | 12 | 44.10 | 529.20 |
| H 250 x 250 x 9 x 14mm | 12 | 72.40 | 868.80 |
| H 294 x 200 x 8 x 12mm | 12 | 56.80 | 681.60 |
| H 300 x 300 x 10 x 15mm | 12 | 94.00 | 1,128.00 |
| H 340 x 250 x 9 x 14mm | 12 | 79.70 | 956.40 |
| H 350 x 350 x 12 x 19mm | 12 | 137.00 | 1,644.00 |
| H 390 x 300 x 10 x 16mm | 12 | 107.00 | 1,284.00 |
| H 400 x 400 x 13 x 21mm | 12 | 172.00 | 2,064.00 |
| H 414 x 405 x 18 x 28mm | 12 | 232.00 | 2,784.00 |
| H 488 x 300 x 11 x 18mm | 12 | 128.00 | 1,536.00 |
| H 588 x 300 x 12 x 20mm | 12 | 151.00 | 1,812.00 |
Thép hình U có những loại thông dụng như sau: U50, U65, U75, U80, U100, U120, U125, U150, U160, U180, U200, U250, U300, U400…
Các tiêu chuẩn quốc tế:
Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình U tham khảo chi tiết:
| Tên | Quy cách | Độ dài | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng (kg/cây) |
| Thép hình U49 | U 49x24x2.5x6m | 6M | 2.33 | 14.00 |
| Thép hình U50 | U50x22x2,5x3x6m | 6M | – | 13.50 |
| Thép hình U63 | U63x6m | 6M | – | 17.00 |
| Thép hình U64 | U 64.3x30x3.0x6m | 6M | 2.83 | 16.98 |
| Thép hình U65 | U65x32x2,8x3x6m | 6M | – | 18.00 |
| U65x30x4x4x6m | 6M | – | 22.00 | |
| U65x34x3,3×3,3x6m | 6M | – | 21.00 | |
| Thép hình U75 | U75x40x3.8x6m | 6M | 5.30 | 31.80 |
| Thép hình U80 | U80x38x2,5×3,8x6m | 6M | – | 23.00 |
| U80x38x2,7×3,5x6m | 6M | – | 24.00 | |
| U80x38x5,7 x5,5x6m | 6M | – | 38.00 | |
| U80x38x5,7x6m | 6M | – | 40.00 | |
| U80x40x4.2x6m | 6M | 5.08 | 30.48 | |
| U80x42x4,7×4,5x6m | 6M | – | 31.00 | |
| U80x45x6x6m | 6M | 7.00 | 42.00 | |
| U 80x38x3.0x6m | 6M | 3.58 | 21.48 | |
| U 80x40x4.0x6m | 6M | 6.00 | 36.00 | |
| Thép hình U100 | U 100x42x3.3x6m | 6M | 5.17 | 31.02 |
| U100x45x3.8x6m | 6M | 7.17 | 43.02 | |
| U100x45x4,8x5x6m | 6M | – | 43.00 | |
| U100x43x3x4,5×6 | 6M | – | 33.00 | |
| U100x45x5x6m | 6M | – | 46.00 | |
| U100x46x5,5x6m | 6M | – | 47.00 | |
| U100x50x5,8×6,8x6m | 6M | – | 56.00 | |
| U 100×42.5×3.3x6m | 6M | 5.16 | 30.96 | |
| U100 x42x3x6m | 6M | – | 33.00 | |
| U100 x42x4,5x6m | 6M | – | 42.00 | |
| U 100x50x3.8x6m | 6M | 7.30 | 43.80 | |
| U 100x50x3.8x6m | 6M | 7.50 | 45.00 | |
| U 100x50x5x12m | 12M | 9.36 | 112.32 | |
| Thép hình U120 | U120x48x3,5×4,7x6m | 6M | – | 43.00 |
| U120x50x5,2×5,7x6m | 6M | – | 56.00 | |
| U 120x50x4x6m | 6M | 6.92 | 41.52 | |
| U 120x50x5x6m | 6M | 9.30 | 55.80 | |
| U 120x50x5x6m | 6M | 8.80 | 52.80 | |
| Thép hình U125 | U 125x65x6x12m | 12M | 13.40 | 160.80 |
| Thép hình U140 | U140x56x3,5x6m | 6M | – | 54.00 |
| U140x58x5x6,5x6m | 6M | – | 66.00 | |
| U 140x52x4.5x6m | 6M | 9.50 | 57.00 | |
| U 140×5.8x6x12m | 12M | 12.43 | 74.58 | |
| Thép hình U150 | U 150x75x6.5x12m | 12M | 18.60 | 223.20 |
| U 150x75x6.5x12m(đủ) | 12M | 18.60 | 223.20 | |
| Thép hình U160 | U160x62x4,5×7,2x6m | 6M | – | 75.00 |
| U160x64x5,5×7,5x6m | 6M | – | 84.00 | |
| U160x62x6x7x12m | 12M | 14.00 | 168.00 | |
| U 160x56x5.2x12m | 12M | 12.50 | 150.00 | |
| U160x58x5.5x12m | 12M | 13.80 | 82.80 | |
| Thép hình U180 | U 180x64x6.x12m | 12M | 15.00 | 180.00 |
| U180x68x7x12m | 12M | 17.50 | 210.00 | |
| U180x71x6,2×7,3x12m | 12M | 17.00 | 204.00 | |
| Thép hình U200 | U 200x69x5.4x12m | 12M | 17.00 | 204.00 |
| U 200x71x6.5x12m | 12M | 18.80 | 225.60 | |
| U 200x75x8.5x12m | 12M | 23.50 | 282.00 | |
| U 200x75x9x12m | 12M | 24.60 | 295.20 | |
| U 200x76x5.2x12m | 12M | 18.40 | 220.80 | |
| U 200x80x7,5×11.0x12m | 12M | 24.60 | 295.20 | |
| Thép hình U250 | U 250x76x6x12m | 12M | 22.80 | 273.60 |
| U 250x78x7x12m | 12M | 23.50 | 282.00 | |
| U 250x78x7x12m | 12M | 24.60 | 295.20 | |
| Thép hình U300 | U 300x82x7x12m | 12M | 31.02 | 372.24 |
| U 300x82x7.5x12m | 12M | 31.40 | 376.80 | |
| U 300x85x7.5x12m | 12M | 34.40 | 412.80 | |
| U 300x87x9.5x12m | 12M | 39.17 | 470.04 | |
| Thép hình U400 | U 400x100x10.5x12m | 12M | 58.93 | 707.16 |
| Cừ 400x100x10,5x12m | 12M | 48.00 | 576.00 | |
| Cừ 400x125x13x12m | 12M | 60.00 | 720.00 | |
| Cừ 400x175x15,5x12m | 12M | 76.10 | 913.20 |
Thép hình I cũng sở hữu các dòng kích thước khác nhau nên sẽ dao động như sau:
+ Chiều cao thân: 100 – 900 mm
+ Chiều rộng cánh: 55 – 300 mm
+ Chiều dài: 6000 & 12000 mm
Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình chữ l tham khảo chi tiết:
| TÊN SẢN PHẨM | Kích thước cạnh ( XxYmm ) |
Độ dày bụng T1 | Độ dày cánh T2 | Chiều Dài Cây ( M/ Cây ) |
Trọng Lượng ( KG/ M ) |
| Thép hình I 100 | I100x50 | 3.2 | 6m | 7 | |
| Thép hình I 100 | I100x55 | 4.5 | 6.5 | 6m | 9.46 |
| Thép hình I 120 | I120x64 | 4.8 | 6.5 | 6m | 11.5 |
| Thép hình I 148 | I148x100 | 6 | 9 | 6m – 12m | 21.1 |
| Thép hình I 150 | I150x75 | 5 | 7 | 6m – 12m | 14 |
| Thép hình I 194 | I194x150 | 6 | 9 | 6m – 12m | 30.6 |
| Thép hình I 198 | I198x99 | 4.5 | 7 | 6m – 12m | 18.2 |
| Thép hình I 200 | I200x100 | 5.5 | 8 | 6m – 12m | 21.3 |
| Thép hình I 244 | I244x175 | 7 | 11 | 6m – 12m | 44.1 |
| Thép hình I 248 | I248x 124 | 5 | 8 | 6m – 12m | 25.7 |
| Thép hình I 250 | I250x125 | 6 | 9 | 6m – 12m | 29.6 |
| Thép hình I 250 | I250x175 | 7 | 11 | 6m – 12m | 44.1 |
| Thép hình I 294 | I294x200 | 8 | 12 | 6m – 12m | 56.8 |
| Thép hình I 298 | I298x149 | 5.5 | 8 | 6m – 12m | 32 |
| Thép hình I 300 | I300x150 | 6.5 | 9 | 6m – 12m | 36.7 |
| Thép hình I 340 | I340x250 | 9 | 14 | 6m – 12m | 79.7 |
| Thép hình I 346 | I346x174 | 6 | 9 | 6m – 12m | 41.4 |
| Thép hình I 350 | I350x175 | 7 | 11 | 6m – 12m | 49.6 |
| Thép hình I 390 | I390x300 | 10 | 16 | 6m – 12m | 107 |
| Thép hình I 396 | I396x199 | 7 | 11 | 6m – 12m | 56.6 |
| Thép hình I 400 | I400x200 | 8 | 13 | 6m – 12m | 66 |
| Thép hình I 440 | I440x300 | 11 | 18 | 6m – 12m | 124 |
| Thép hình I 446 | I446x199 | 8 | 12 | 6m – 12m | 66.2 |
| Thép hình I 450 | I450x200 | 9 | 14 | 6m – 12m | 76 |
| Thép hình I 482 | I482x300 | 11 | 15 | 6m – 12m | 114 |
| Thép hình I 488 | I488x300 | 11 | 18 | 6m – 12m | 128 |
| Thép hình I 496 | I496x199 | 9 | 14 | 6m – 12m | 79.5 |
| Thép hình I 500 | I500x200 | 10 | 16 | 6m – 12m | 89.6 |
| Thép hình I 596 | I596x199 | 10 | 15 | 6m – 12m | 94.6 |
| Thép hình I 582 | I582x300 | 12 | 17 | 6m – 12m | 137 |
| Thép hình I 588 | I588x300 | 12 | 20 | 6m – 12m | 151 |
| Thép hình I 594 | I594x302 | 14 | 23 | 6m – 12m | 175 |
| Thép hình I 600 | I600x200 | 11 | 17 | 6m – 12m | 106 |
| Thép hình I 692 | I692x300 | 13 | 20 | 6m – 12m | 166 |
| Thép hình I 700 | I700x300 | 13 | 24 | 6m – 12m | 185 |
| Thép hình I 792 | I792x300 | 14 | 22 | 6m – 12m | 191 |
| Thép hình I 800 | I800x300 | 14 | 26 | 6m – 12m | 210 |
| Thép hình I 900 | I900x300 | 16 | 18 | 6m – 12m | 240 |
Thép hình V trên thị trường hiện nay cũng rất đa dạng về kích thước, nên chúng thường hay được đặt tên dựa trên độ dài cảnh chữ V. Phụ thuộc vào độ dày kết cấu cho nên mỗi loại sẽ đạt được khối lượng khác nhau. Một số loại thép L – V: L – V 25, L – V 30, L – V 40, L – V 45, L – V 50, L – V 60, L – V 53, L – V 65, L – V 70, L – V 75, L – V 80, L – V 90, L – V 100, L – V 120, L – V 130, L – V 150, L – V 175, L – V 200, L – V 256…
Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình V tham khảo chi tiết:
| Tên | Quy cách thép V( A x B x t) | Độ dài m | Trọng lượng |
| Thép V25 | V 25 x 25 x 2.5ly | 6 | 5.5 |
| V 25 x 25 x 3ly | 6 | 6.7 | |
| Thép V30 | V 30 x 30 x 2.0ly | 6 | 5.0 |
| V 30 x 30 x 2.5ly | 6 | 5.5 | |
| V 30 x 30 x 3ly | 6 | 7.5 | |
| V 30 x 30 x 3ly | 6 | 8.2 | |
| Thép V40 | V 40 x 40 x 2ly | 6 | 7.5 |
| V 40 x 40 x 2.5ly | 6 | 8.5 | |
| V 40 x 40 x 3ly | 6 | 10.0 | |
| V 40 x 40 x 3.5ly | 6 | 11.5 | |
| V 40 x 40 x 4ly | 6 | 12.5 | |
| V 40 x 40 x 5ly | 6 | 17.7 | |
| Thép V45 | V 45 x 45 x 4ly | 6 | 16.4 |
| V 45 x 45 x 5ly | 6 | 20.3 | |
| Thép V50 | V 50 x 50 x 3ly | 6 | 13.0 |
| V 50 x 50 x 3,5ly | 6 | 15.0 | |
| V 50 x 50 x 4ly | 6 | 17.0 | |
| V 50 x 50 x 4.5ly | 6 | 19.0 | |
| V 50 x 50 x 5ly | 6 | 22.0 | |
| Thép V60 | V 60 x 60 x 4ly | 6 | 22.1 |
| V 60 x 60 x 5ly | 6 | 27.3 | |
| V 60 x 60 x 6ly | 6 | 32.2 | |
| Thép V63 | V 63 x 63 x 4ly | 6 | 21.5 |
| V 63 x 63 x5ly | 6 | 27.0 | |
| V 63 x 63 x 6ly | 6 | 28.5 | |
| Thép V65 | V 65 x 65 x 5ly | 6 | 30.0 |
| V 65 x 65 x 6ly | 6 | 35.5 | |
| V 65 x 65 x 8ly | 6 | 46.0 | |
| Thép V70 | V 70 x 70 x 5.0ly | 6 | 31.0 |
| V 70 x 70 x 6.0ly | 6 | 41.0 | |
| V 70 x 70 x 7ly | 6 | 44.3 | |
| Thép V75 | V 75 x 75 x 4.0ly | 6 | 31.5 |
| V 75 x 75 x 5.0ly | 6 | 34.0 | |
| V 75 x 75 x 6.0ly | 6 | 37.5 | |
| V 75 x 75 x 7.0ly | 6 | 41.0 | |
| V 75 x 75 x 8.0ly | 6 | 52.0 | |
| V 75 x 75 x 9ly | 6 | 59.8 | |
| V 75 x 75 x 12ly | 6 | 78.0 | |
| Thép V80 | V 80 x 80 x 6.0ly | 6 | 41.0 |
| V 80 x 80 x 7.0ly | 6 | 48.0 | |
| V 80 x 80 x 8.0ly | 6 | 57.0 | |
| Thép V90 | V 90 x 90 x 6ly | 6 | 49.7 |
| V 90 x 90 x 7,0ly | 6 | 57.0 | |
| V 90 x 90 x 8,0ly | 6 | 72.0 | |
| V 90 x 90 x 9ly | 6 | 72.6 | |
| V 90 x 90 x 10ly | 6 | 79.8 | |
| V 90 x 90 x 13ly | 6 | 102.0 | |
| Thép V100 | V 100 x 100 x 7ly | 6 | 62.9 |
| V 100 x 100 x 8,0ly | 6 | 72.0 | |
| V 100 x 100 x 9,0ly | 6 | 78.0 | |
| V 100 x 100 x 10,0ly | 6 | 90.0 | |
| V 100 x 100 x 12ly | 6 | 64.0 | |
| V 100 x 100 x 13ly | 6 | 114.6 | |
| Thép V120 | V 120 x 120 x 8ly | 6 | 88.2 |
| V 120 x 120 x 10ly | 6 | 109.0 | |
| V 120 x 120 x 12ly | 6 | 130.0 | |
| V 120 x 120 x 15ly | 6 | 129.6 | |
| V 120 x 120 x 18ly | 6 | 160.2 | |
| Thép V130 | V 130 x 130 x 9ly | 6 | 107.4 |
| V 130 x 130 x 10ly | 6 | 115.0 | |
| V 130 x 130 x 12ly | 6 | 141.0 | |
| V 130 x 130 x 15ly | 6 | 172.8 | |
| Thép V150 | V 150 x 150 x 10ly | 6 | 137.5 |
| V 150 x 150 x 12ly | 6 | 163.0 | |
| V 150 x 150 x 15ly | 6 | 201.5 | |
| V 150 x 150 x 18ly | 6 | 238.8 | |
| V 150 x 150 x 19ly | 6 | 251.4 | |
| V 150 x 150 x 20ly | 6 | 264 | |
| Thép V175 | V 175 x 175 x 12ly | 6 | 190.8 |
| V 175 x 175 x 15ly | 6 | 236.4 | |
| Thép V200 | V 200 x 200 x 15ly | 6 | 271.8 |
| V 200 x 200 x 16ly | 6 | 289.2 | |
| V 200 x 200 x 18ly | 6 | 324 | |
| V 200 x 200 x 20ly | 6 | 358.2 | |
| V 200 x 200 x 24ly | 6 | 424.8 | |
| V 200 x 200 x 25ly | 6 | 441.6 | |
| V 200 x 200 x 26ly | 6 | 457.8 | |
| Thép V256 | V 250 x 250 x 25ly | 6 | 562.2 |
| V 250 x 250 x 35ly | 6 | 768 |
Công thức chung để tính trọng lượng thép hình là: trọng lượng một mét dài bằng diện tích mặt cắt nhân với khối lượng riêng của thép. Khối lượng riêng thép carbon thông dụng thường lấy khoảng 7.850 kg/m³. Nếu diện tích mặt cắt được tính bằng mm², công thức quy đổi phổ biến là: trọng lượng kg/m = diện tích mặt cắt mm² x 0,00785.
Ví dụ, nếu một tiết diện thép hình có diện tích mặt cắt 6.350 mm², trọng lượng lý thuyết sẽ là 6.350 x 0,00785 = 49,85 kg/m. Với cây thép dài 12m, trọng lượng mỗi cây xấp xỉ 598,2 kg. Đây là phương pháp tính nền tảng được sử dụng khi kiểm tra lại số liệu trong bảng tra thép hình.
Đối với đơn hàng xuất khẩu, tổng trọng lượng lý thuyết thường được tính theo công thức: trọng lượng lô hàng = trọng lượng kg/m x chiều dài mỗi cây x số lượng cây. Nếu đơn hàng gồm 300 cây H200x200, chiều dài 12m, trọng lượng 49,9 kg/m, tổng trọng lượng lý thuyết sẽ là 49,9 x 12 x 300 = 179.640 kg, tương đương khoảng 179,64 tấn.
Con số này được dùng để lập báo giá, tính chi phí vận tải nội địa, phí nâng hạ cảng, cước biển, bảo hiểm hàng hóa và khai báo hải quan. Với container 20 feet, tải trọng hàng thép thường cần được kiểm soát chặt để không vượt giới hạn cho phép của hãng tàu và quy định đường bộ tại cảng đi, cảng đến.
Một lỗi phổ biến trong giao dịch thép là dùng bảng tra của tiêu chuẩn này để kiểm tra sản phẩm của tiêu chuẩn khác. Điều này dễ dẫn đến sai lệch về trọng lượng, đặc biệt với thép H, I và U. Ví dụ, thép H theo JIS có thể khác thép HEA, HEB hoặc W-beam theo tiêu chuẩn châu Âu và Mỹ về bề rộng cánh, chiều dày, bán kính lượn và trọng lượng.
Để hạn chế rủi ro, Stavian Industrial Metal khuyến nghị người mua luôn yêu cầu bảng thông số kỹ thuật chính thức từ nhà cung cấp. Bảng này cần thể hiện rõ tiêu chuẩn áp dụng, dung sai, chiều dài, mác thép và phương thức đóng gói. Với đơn hàng lớn, nên kiểm tra mẫu hoặc chứng chỉ lô hàng trước khi mở L/C hoặc thanh toán phần lớn giá trị hợp đồng.
Chứng chỉ chất lượng, thường gọi là mill test certificate, là tài liệu bắt buộc trong nhiều hợp đồng xuất khẩu thép. Chứng chỉ này thể hiện số heat number, thành phần hóa học, cơ tính, tiêu chuẩn sản xuất, quy cách và kết quả thử nghiệm. Khi đối chiếu với bảng tra thép hình, người mua cần kiểm tra xem quy cách trên chứng chỉ có trùng khớp với packing list và hợp đồng hay không.
Những thông tin quan trọng cần kiểm tra gồm: mác thép, tiêu chuẩn, giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài, chiều dài sản phẩm, số bó, số cây và trọng lượng. Với thị trường có yêu cầu cao như EU, Mỹ, Úc hoặc Nhật Bản, chứng chỉ không đầy đủ có thể khiến hàng bị chậm thông quan hoặc phải kiểm định bổ sung.
Đối với kỹ sư kết cấu, bảng tra thép hình là công cụ giúp lựa chọn tiết diện phù hợp với tải trọng thiết kế. Dựa trên trọng lượng kg/m, mô men quán tính, mô men chống uốn và diện tích mặt cắt, kỹ sư có thể so sánh các phương án kết cấu để tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo an toàn. Trong giai đoạn bóc tách khối lượng, bảng tra giúp lập dự toán nhanh và chính xác hơn.
Ví dụ, nếu một nhà xưởng cần 1.000 m thép H200x200 với trọng lượng khoảng 49,9 kg/m, tổng khối lượng lý thuyết là 49,9 tấn. Nếu thay bằng tiết diện nặng hơn 55 kg/m, khối lượng tăng thêm 5,1 tấn. Với đơn giá thép biến động theo thị trường quốc tế, mức tăng này có thể ảnh hưởng đáng kể đến ngân sách dự án.
Thép hình là nhóm hàng nặng, dài và yêu cầu xếp dỡ chuyên dụng. Việc tra đúng trọng lượng giúp tính toán số bó, tải trọng xe, khả năng xếp container, phương án chằng buộc và kế hoạch nâng hạ tại cảng. Với hàng dài 12m, nhiều lô thép hình phải vận chuyển bằng container open top, flat rack hoặc tàu hàng rời tùy khối lượng và cảng đến.
Trong 10 tháng đầu năm 2025, xuất khẩu thép của Việt Nam đạt khoảng 8,57 triệu tấn, trị giá khoảng 5,64 tỷ USD theo dữ liệu Vietnam Customs được tổng hợp trên Asemconnect Vietnam. Điều này cho thấy quy mô giao thương thép rất lớn, đồng thời nhấn mạnh vai trò của việc chuẩn hóa thông số, chứng từ và phương pháp tính trọng lượng trong từng lô hàng.
Bảng tra thép hình là công cụ không thể thiếu trong thiết kế kết cấu, bóc tách khối lượng, mua bán thương mại và xuất khẩu thép. Bảng tra giúp người dùng xác định nhanh quy cách, trọng lượng kg/m, tổng khối lượng lô hàng và cơ sở kỹ thuật để so sánh báo giá. Tuy nhiên, để sử dụng hiệu quả, cần hiểu rõ tiêu chuẩn áp dụng, mác thép, dung sai sản xuất và phương thức nghiệm thu trọng lượng.
Trong ngành thép xuất khẩu, mỗi sai lệch nhỏ về thông số đều có thể ảnh hưởng đến giá trị hợp đồng, chi phí vận chuyển và khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu. Vì vậy, Stavian Industrial Metal khuyến nghị doanh nghiệp không chỉ tra bảng trọng lượng mà còn cần đối chiếu với tiêu chuẩn sản phẩm, chứng chỉ chất lượng, packing list và điều kiện giao hàng. Một bảng tra thép hình chính xác, được sử dụng đúng cách, sẽ giúp tối ưu chi phí, hạn chế rủi ro và nâng cao tính chuyên nghiệp trong mọi giao dịch thép quốc tế.
TÌM HIỂU THÊM
Địa chỉ:
Website: https://stavianmetal.com
Email: info@stavianmetal.com
