Bảng Tra Trọng Lượng Thép Hình H – I – U – V Tiêu Chuẩn Mới Nhất

Trọng lượng thép hình là một trong những thông số quan trọng nhất khi bóc tách vật tư, lập dự toán, tính tải trọng vận chuyển và chuẩn bị kế hoạch cung ứng cho công trình. Đối với các loại thép hình H, I, U, V, chỉ cần khác chiều cao tiết diện, chiều rộng cánh hoặc độ dày vài milimet, khối lượng trên mỗi mét dài đã có thể thay đổi đáng kể. Vì vậy, kỹ sư, nhà thầu và bộ phận thu mua cần đối chiếu đầy đủ quy cách thay vì chỉ dựa vào tên gọi như H200, I250 hay U300.

Bảng khối lượng thép hình thường thể hiện đơn trọng theo kg/m và trong một số trường hợp có thêm kg/cây. Từ đơn trọng này, người dùng có thể quy đổi nhanh tổng khối lượng theo chiều dài thực tế, số cây hoặc tổng mét thép trong BOQ. Tuy nhiên, bảng tra nên được xem là dữ liệu phục vụ tính toán và lập kế hoạch. Khi nghiệm thu hoặc chốt đơn hàng, cần đối chiếu thêm tiêu chuẩn áp dụng, catalogue nhà sản xuất, dung sai và chứng từ của đúng sản phẩm được cung cấp.

Stavian Industrial Metal cung cấp các giải pháp vật liệu kim loại công nghiệp, trong đó danh mục thép dự án bao gồm thép xây dựng, thép kết cấu, thép hình và nhiều nhóm sản phẩm phục vụ công trình dân dụng, hạ tầng và công nghiệp. Nội dung dưới đây tập trung vào cách tra cứu trọng lượng thép hình H, I, U, V, cách đọc quy cách và phương pháp kiểm soát khối lượng trong thực tế.

Trọng lượng thép hình là gì?

Trong hoạt động thương mại và xây dựng, thuật ngữ trọng lượng thép hình thường được sử dụng để chỉ khối lượng của thép theo một đơn vị chiều dài hoặc theo một cây. Hai cách biểu thị phổ biến nhất là kg/m và kg/cây. Ví dụ, nếu thép I200 có đơn trọng 21,3 kg/m thì cây dài 12 m có khối lượng lý thuyết khoảng 255,6 kg.

Thông số kg/m đặc biệt hữu ích khi bản vẽ hoặc bảng bóc tách vật tư thể hiện tổng chiều dài cần sử dụng. Trong khi đó, kg/cây thuận tiện cho hoạt động kiểm đếm, lập kế hoạch nhập kho, vận chuyển và dự kiến thiết bị nâng hạ. Với dự án có hàng trăm hoặc hàng nghìn mét thép, việc sử dụng bảng tra trọng lượng thép hình giúp giảm đáng kể thời gian tính toán thủ công.

Vì sao phải xác định đúng quy cách trước khi tra trọng lượng?

Cùng một chiều cao danh nghĩa nhưng thép hình có thể tồn tại nhiều cấu hình cánh và bụng khác nhau. Chẳng hạn, nhóm thép có chiều cao khoảng 200 mm có thể có chiều rộng cánh 100 mm, 150 mm hoặc 200 mm. Mỗi cấu hình tạo ra diện tích tiết diện và khối lượng thép hình khác nhau. Vì vậy, chỉ ghi “thép 200” hoặc “H200” mà không xác định đầy đủ kích thước là chưa đủ cho mục đích dự toán chính xác.

Đối với H-beam và I-beam, thông số thường cần kiểm tra gồm chiều cao tiết diện H, chiều rộng cánh B, chiều dày bụng t1 và chiều dày cánh t2. Với thép U, cần kiểm tra chiều cao, chiều rộng cánh, chiều dày và chiều dài cây. Với thép góc V/L, cần xác định kích thước hai cạnh và chiều dày. Khi lập đơn hàng dự án, nên bổ sung mác thép, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chứng từ.

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ I

Thép hình I có tiết diện gồm một phần bụng đứng và hai cánh nằm ngang. Cấu trúc này được sử dụng phổ biến trong hệ dầm, khung kết cấu, nhà xưởng và nhiều cấu kiện cần khả năng chịu uốn. Khi tra trọng lượng thép hình I, cần đọc đồng thời bốn kích thước H × B × t1 × t2 thay vì chỉ dựa vào tên thương mại I200, I300 hay I500.

Cột kg/m trong bảng dưới đây thể hiện khối lượng lý thuyết trên một mét dài. Từ giá trị này, có thể nhân với chiều dài cây để xác định kg/cây hoặc nhân với tổng mét dài trong dự toán để xác định tổng khối lượng. Một số quy cách có thể được cung cấp với chiều dài khác tùy tiêu chuẩn, nhà sản xuất và điều kiện đơn hàng, vì vậy chiều dài thực tế phải được xác nhận trước khi đặt hàng.

Quy cách thép I H (mm) B (mm) t1 – bụng (mm) t2 – cánh (mm) Chiều dài tham khảo (m) Trọng lượng (kg/m)
I100 100 55 4,5 6,5 6 9,46
I120 120 64 4,8 6,5 6 11,50
I150 150 75 5 7 12 14,0
I198 198 99 4,5 7 12 18,2
I200 200 100 5,5 8 12 21,3
I250 250 125 6 9 12 29,6
I298 298 149 5,5 8 12 32,0
I300 300 150 6,5 9 12 36,7
I346 346 174 6 9 12 41,4
I350 350 175 7 11 12 49,6
I396 396 199 7 11 12 56,6
I400 400 200 8 13 12 66,0
I446 446 199 8 13 12 66,2
I450 450 200 9 14 12 76,0
I496 496 199 9 14 12 79,5
I500 500 200 10 16 12 89,6
I500 500 300 11 18 12 128,0
I596 596 199 10 15 12 94,6
I600 600 200 11 17 12 106,0
I600 600 300 12 20 12 151,0
I700 700 300 13 24 12 185,0
I800 800 300 14 26 12 210,0
I900 900 300 16 28 12 240,0

Ví dụ tính trọng lượng thép hình I200

Với quy cách I200 × 100 × 5,5 × 8 có đơn trọng khoảng 21,3 kg/m, cây dài 12 m sẽ có khối lượng lý thuyết là 21,3 × 12 = 255,6 kg/cây. Nếu dự án cần 100 cây cùng quy cách, tổng khối lượng lý thuyết tương ứng khoảng 25.560 kg, tức 25,56 tấn.

Cách quy đổi này rất hữu ích khi tính tổng tải trọng của lô hàng, dự kiến số chuyến xe hoặc kiểm tra tổng khối lượng trên báo giá. Người dùng có thể tham khảo thêm thông tin chuyên sâu về thép hình I200 để hiểu rõ hơn cách đọc quy cách và đơn trọng của nhóm sản phẩm này.

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ U

Thép hình U có phần bụng và hai cánh tạo thành tiết diện giống chữ U. Sản phẩm được sử dụng trong nhiều hạng mục khung đỡ, kết cấu phụ, cơ khí, hệ giá đỡ và các cấu kiện thép. Do thị trường có nhiều quy cách U với chiều rộng cánh và chiều dày khác nhau, hai sản phẩm cùng tên U100 hoặc U200 chưa chắc có cùng trọng lượng thép hình.

Khi đọc bảng, nên ưu tiên đối chiếu cột quy cách đầy đủ và đơn trọng kg/m. Trường hợp bảng có cả kg/cây, người mua có thể kiểm tra chéo bằng cách lấy kg/m nhân chiều dài. Nếu hai số liệu không tương ứng, cần kiểm tra lại catalogue hoặc thông số của đúng sản phẩm thay vì tự suy luận.

Loại Quy cách Chiều dài (m) Khối lượng (kg/m) Trọng lượng (kg/cây)
U49 49 × 24 × 2,5 6 2,33 14,00
U64 64,3 × 30 × 3,0 6 2,83 16,98
U75 75 × 40 × 3,8 6 5,30 31,80
U80 80 × 40 × 4,2 6 5,08 30,48
U100 100 × 42 × 3,3 6 5,17 31,02
U100 100 × 50 × 3,8 6 7,30 43,80
U100 100 × 50 × 5 12 9,36 112,32
U120 120 × 50 × 4 6 6,92 41,52
U125 125 × 65 × 6 12 13,40 160,80
U150 150 × 75 × 6,5 12 18,60 223,20
U160 160 × 62 × 6 × 7 12 14,00 168,00
U180 180 × 64 × 6 12 15,00 180,00
U200 200 × 69 × 5,4 12 17,00 204,00
U200 200 × 71 × 6,5 12 18,80 225,60
U200 200 × 75 × 8,5 12 23,50 282,00
U200 200 × 75 × 9 12 24,60 295,20
U250 250 × 76 × 6 12 22,80 273,60
U250 250 × 78 × 7 12 23,50 282,00
U300 300 × 82 × 7 12 31,02 372,24
U300 300 × 82 × 7,5 12 31,40 376,80
U300 300 × 85 × 7,5 12 34,40 412,80
U300 300 × 87 × 9,5 12 39,17 470,04
U400 400 × 100 × 10,5 12 58,93 707,16

Cách đọc quy cách và khối lượng thép U

Ví dụ U150 × 75 × 6,5 được hiểu là tiết diện có chiều cao danh nghĩa 150 mm, chiều rộng cánh 75 mm và chiều dày theo quy cách tương ứng 6,5 mm. Với đơn trọng 18,6 kg/m và chiều dài 12 m, khối lượng lý thuyết của một cây là 223,2 kg. Nếu công trình cần 50 cây, tổng khối lượng lý thuyết sẽ là 11.160 kg.

Trong thực tế, ký hiệu của thép U có thể được trình bày khác nhau tùy catalogue và tiêu chuẩn. Vì vậy, kỹ sư hoặc bộ phận mua hàng không nên mặc định mọi sản phẩm U150 đều có cùng đơn trọng. Việc ghi đầy đủ quy cách trong BOQ sẽ giúp hạn chế nhầm lẫn khi so sánh báo giá từ nhiều nguồn cung.

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ H

Thép hình H có tiết diện gồm phần bụng và hai cánh tương đối rộng, được sử dụng phổ biến trong kết cấu công nghiệp, cột, dầm chính, khung nhà thép và các hạng mục có yêu cầu chịu tải. So với việc chỉ đọc tên H200 hay H300, cách an toàn hơn là xác nhận đầy đủ H × B × t1 × t2.

Đối với trọng lượng thép hình H, sự thay đổi của chiều rộng cánh và độ dày có ảnh hưởng lớn đến khối lượng trên mét. Chẳng hạn, H200 × 200 có đơn trọng lớn hơn đáng kể so với các tiết diện khoảng 200 mm nhưng có cánh hẹp. Vì vậy, không nên dùng một giá trị kg/m đại diện cho toàn bộ nhóm thép cùng chiều cao danh nghĩa.

Loại Quy cách H × B × t1 × t2 (mm) Chiều dài tham khảo (m) Trọng lượng (kg/m) Trọng lượng cây 12 m (kg)
H100 100 × 100 × 6 × 8 6/12 17,2 206,4
H125 125 × 125 × 6,5 × 9 6/12 23,8 285,6
H150 150 × 150 × 7 × 10 6/12 31,5 378,0
H175 175 × 175 × 7,5 × 11 6/12 40,2 482,4
H194 194 × 150 × 6 × 9 6/12 30,6 367,2
H200 200 × 200 × 8 × 12 6/12 49,9 598,8
H250 250 × 250 × 9 × 14 6/12 72,4 868,8
H300 300 × 300 × 10 × 15 6/12 94,0 1.128,0
H340 340 × 250 × 9 × 14 6/12 79,7 956,4
H350 350 × 350 × 12 × 19 6/12 137,0 1.644,0
H390 390 × 300 × 10 × 16 6/12 107,0 1.284,0
H400 400 × 400 × 13 × 21 6/12 172,0 2.064,0
H414 414 × 405 × 18 × 28 6/12 232,0 2.784,0
H488 488 × 300 × 11 × 18 6/12 128,0 1.536,0
H588 588 × 300 × 12 × 20 6/12 151,0 1.812,0

Ví dụ quy đổi trọng lượng thép H300

Với H300 × 300 × 10 × 15, đơn trọng tham khảo là 94 kg/m. Cây dài 12 m có khối lượng lý thuyết 94 × 12 = 1.128 kg. Như vậy, chỉ 10 cây đã tương ứng khoảng 11,28 tấn. Điều này cho thấy việc xác định barem thép hình không chỉ phục vụ dự toán vật tư mà còn liên quan trực tiếp đến kế hoạch xe vận chuyển, thiết bị nâng và khu vực tập kết.

Đối với các dự án sử dụng tiết diện lớn, nên xác nhận khối lượng từ catalogue của đúng nhà sản xuất ngay trong giai đoạn lập kế hoạch mua hàng. Bạn có thể tham khảo thêm thông tin về thép hình H300 khi cần tìm hiểu chi tiết hơn về nhóm quy cách này.

Bảng trọng lượng thép hình V – thép góc L

Thép hình V, còn được gọi là thép góc hoặc thép chữ L, có tiết diện gồm hai cạnh vuông góc. Với thép góc đều cạnh, hai cạnh có kích thước bằng nhau, ví dụ V50 × 50 × 5. Ngoài ra còn có thép góc không đều cạnh, trong đó hai cạnh có kích thước khác nhau.

Khác với bảng mẫu chỉ ghi một cột “trọng lượng”, khi dự toán nên phân biệt rõ kg/m và kg/cây. Một cây V50 × 50 × 5 dài 6 m có thể được biểu thị khoảng 22 kg/cây trong bảng tra tương ứng, trong khi đơn trọng là khoảng 3,67 kg/m. Nếu nhầm 22 kg/cây thành 22 kg/m, sai số dự toán sẽ rất lớn.

Quy cách thép V Chiều dài (m) Khối lượng (kg/m) Trọng lượng (kg/cây)
V25 × 25 × 2,5 6 0,92 5,5
V25 × 25 × 3 6 1,12 6,7
V30 × 30 × 3 6 1,25 7,5
V40 × 40 × 3 6 1,67 10,0
V40 × 40 × 4 6 2,08 12,5
V45 × 45 × 4 6 2,74 16,4
V50 × 50 × 3 6 2,17 13,0
V50 × 50 × 4 6 2,83 17,0
V50 × 50 × 5 6 3,67 22,0
V60 × 60 × 4 6 3,68 22,1
V60 × 60 × 5 6 4,55 27,3
V65 × 65 × 6 6 5,91 35,5
V70 × 70 × 7 6 7,38 44,3
V75 × 75 × 8 6 8,67 52,0
V80 × 80 × 8 6 9,50 57,0
V90 × 90 × 10 6 13,30 79,8
V100 × 100 × 10 6 15,00 90,0
V120 × 120 × 10 6 18,17 109,0
V130 × 130 × 10 6 19,17 115,0
V150 × 150 × 12 6 27,17 163,0
V175 × 175 × 15 6 39,40 236,4
V200 × 200 × 20 6 59,70 358,2
V250 × 250 × 25 6 93,70 562,2

Điểm cần lưu ý khi tra barem thép V

Hai thanh thép V có cùng kích thước cạnh nhưng khác chiều dày sẽ có khối lượng khác nhau đáng kể. Ví dụ, V50 × 50 × 3 và V50 × 50 × 5 đều thường được gọi ngắn là “V50”, nhưng khối lượng không giống nhau. Vì vậy, khi yêu cầu báo giá hoặc lập danh mục vật tư, cần ghi đầy đủ V50 × 50 × 5 thay vì chỉ ghi V50.

Barem thép góc cũng có thể khác tùy hệ tiêu chuẩn và hình học tiết diện, đặc biệt tại phần góc lượn. Với đơn hàng phục vụ kết cấu chịu lực hoặc dự án cần nghiệm thu chặt chẽ, bảng tra trên website nên được sử dụng để dự toán ban đầu, còn thông số cuối cùng cần bám theo tài liệu kỹ thuật của sản phẩm được lựa chọn.

Cách tính trọng lượng thép hình nhanh từ kg/m

Khi đã có đơn trọng, cách xác định trọng lượng thép hình tương đối đơn giản. Phương pháp này có thể áp dụng cho thép H, I, U, V và nhiều loại thép định hình khác. Điểm quan trọng là giá trị kg/m đầu vào phải tương ứng chính xác với quy cách cần sử dụng.

Công thức tính tổng khối lượng:

Khối lượng thép (kg) = Đơn trọng (kg/m) × Tổng chiều dài (m)

Trường hợp tính theo từng cây:

Khối lượng một cây (kg/cây) = Đơn trọng (kg/m) × Chiều dài cây (m)

Trường hợp có nhiều cây cùng quy cách:

Tổng khối lượng (kg) = Đơn trọng (kg/m) × Chiều dài một cây (m) × Số cây

Ví dụ tính khối lượng theo tổng mét dài

Giả sử bản vẽ cần tổng cộng 480 m thép I300 × 150 × 6,5 × 9. Với đơn trọng 36,7 kg/m, khối lượng lý thuyết là 480 × 36,7 = 17.616 kg, tương đương 17,616 tấn. Nếu sử dụng cây 12 m, tổng chiều dài 480 m tương ứng 40 cây.

Kỹ sư có thể sử dụng kết quả này để lập dự toán sơ bộ và kiểm tra lại BOQ. Trong giai đoạn mua hàng, cần tính thêm phương án cắt cây, số đoạn cần gia công và tỷ lệ hao hụt phù hợp với bản vẽ. Không nên tự động cộng một tỷ lệ hao hụt cố định cho mọi dự án vì phương án tối ưu cắt vật tư phụ thuộc vào chiều dài chi tiết thực tế.

Ví dụ tính trọng lượng theo số cây

Giả sử dự án cần 24 cây H250 × 250 × 9 × 14 dài 12 m. Đơn trọng là 72,4 kg/m, tương ứng 868,8 kg/cây. Tổng khối lượng lý thuyết sẽ là 868,8 × 24 = 20.851,2 kg, tương đương khoảng 20,851 tấn.

Với những lô hàng có khối lượng lớn, kết quả tính toán này cũng giúp đánh giá sơ bộ tải trọng vận chuyển và kế hoạch bốc dỡ. Tuy nhiên, kế hoạch logistics cuối cùng cần căn cứ vào khối lượng hàng thực tế, quy định tải trọng và điều kiện phương tiện sử dụng.

Sản phẩm thép và giải pháp vật liệu tại Stavian Industrial Metal

Stavian Industrial Metal employees conducting on-site market surveys to ensure product quality

Trong nhóm vật liệu phục vụ công nghiệp và xây dựng, Stavian Industrial Metal cung cấp thép dự án với danh mục gồm thép xây dựng, thép dây, thép kết cấu, thép hình, tôn mạ màu và các sản phẩm phục vụ nhiều nhóm công trình. Danh mục thép hình có các chủng loại H, U, I, W, thép góc và được triển khai theo nhiều hệ tiêu chuẩn, mác thép tùy yêu cầu và nguồn cung cụ thể.

Đối với từng dự án, bộ phận kỹ thuật và mua hàng nên cung cấp đầy đủ BOQ, quy cách, mác thép, tiêu chuẩn, chiều dài, số lượng, yêu cầu chứng từ và kế hoạch giao hàng. Đây là cơ sở quan trọng để xác định đúng sản phẩm thay vì chỉ lựa chọn dựa trên tên thương mại hoặc bảng trọng lượng thép hình tổng quát.

Thép cán nóng

Thép cán nóng tại Stavian Industrial Metal được cung cấp ở dạng cuộn và tấm với nhiều mác thép phổ thông. Đây là nhóm vật liệu quan trọng cho ngành cơ khí, kết cấu, sản xuất và nhiều ứng dụng công nghiệp.

Trong một dự án sử dụng đồng thời thép hình và thép tấm, việc lập danh mục vật tư trên cùng cơ sở tiêu chuẩn và tiến độ có thể giúp bộ phận mua hàng quản lý nguồn cung đồng bộ hơn.

Thép cán nguội và thép mạ

Stavian Industrial Metal cũng cung cấp thép cán nguội ở dạng cuộn, tấm và băng theo các quy cách phù hợp với nhu cầu gia công. Với các hạng mục cần bề mặt có lớp bảo vệ hoặc vật liệu cho ngành sản xuất, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm thép mạ.

Mỗi nhóm sản phẩm có hệ quy cách và tiêu chuẩn riêng. Do đó, bảng trọng lượng dành cho thép hình không nên được áp dụng cho thép tấm, thép cuộn hoặc thép hộp; từng nhóm vật liệu cần sử dụng đúng phương pháp tính và tài liệu kỹ thuật tương ứng.

Phôi thép và thép đóng tàu

Đối với nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất hạ nguồn, phôi thép là một trong các nhóm sản phẩm trong danh mục của Stavian Industrial Metal. Phôi là bán thành phẩm được tiếp tục cán hoặc gia công thành nhiều sản phẩm thép thương mại.

Trong lĩnh vực hàng hải, Stavian Industrial Metal có danh mục thép đóng tàu phục vụ các yêu cầu vật liệu chuyên dụng của ngành đóng tàu và kết cấu liên quan. Việc lựa chọn nhóm sản phẩm này phải căn cứ vào tiêu chuẩn và yêu cầu đăng kiểm của từng dự án.

Câu hỏi thường gặp về trọng lượng thép hình

Trọng lượng thép hình tính theo công thức nào?

Khi đã biết đơn trọng, công thức đơn giản nhất là lấy kg/m × tổng chiều dài. Ví dụ thép có đơn trọng 49,9 kg/m và tổng chiều dài sử dụng 120 m thì khối lượng lý thuyết là 5.988 kg. Đây là phương pháp phù hợp để kiểm tra nhanh BOQ và lập dự toán.

Nếu chưa có kg/m, người dùng nên tra bảng của đúng quy cách và tiêu chuẩn hoặc sử dụng catalogue nhà sản xuất. Không nên lấy đơn trọng của một quy cách gần giống rồi áp dụng thay thế.

Một cây thép hình dài bao nhiêu mét?

Chiều dài 6 m và 12 m thường xuất hiện trong nhiều bảng quy cách thép hình. Tuy nhiên, chiều dài thực tế phụ thuộc chủng loại, nhà máy, tiêu chuẩn và điều kiện cung ứng. Vì vậy, chiều dài không nên được mặc định chỉ dựa trên tên sản phẩm.

Khi lập đơn hàng, chiều dài cần được thể hiện rõ trong PO hoặc BOQ. Nếu cần cắt theo phương án riêng, nên tính toán trước sơ đồ cắt để giảm hao hụt và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấu kiện.

Kết luận

Trọng lượng thép hình là dữ liệu nền tảng trong bóc tách khối lượng, dự toán chi phí, lập kế hoạch vận chuyển, kiểm kê và mua vật tư cho dự án. Để sử dụng bảng tra chính xác, cần xác định đầy đủ loại tiết diện, kích thước H × B × t1 × t2 hoặc A × B × t, chiều dài cây và đơn trọng kg/m. Không nên sử dụng tên gọi ngắn như H200, I300 hay V100 làm căn cứ duy nhất để tính khối lượng.

Các bảng trọng lượng thép hình H, I, U, V trong bài phù hợp để tham khảo và tính toán ban đầu. Khi đưa vào thiết kế, hợp đồng mua bán hoặc nghiệm thu, Stavian Industrial Metal khuyến nghị đối chiếu thông số của đúng tiêu chuẩn, nhà sản xuất và lô hàng thực tế. Cách quản lý này giúp hạn chế sai quy cách, kiểm soát khối lượng tốt hơn và tạo cơ sở rõ ràng cho dự toán cũng như kế hoạch cung ứng vật tư.

Xem thêm

Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian

Địa chỉ:

  • Trụ sở chính: Số 508 Trường Chinh, Phường Kim Liên, Thành phố Hà Nội
  • Chi nhánh Hải Phòng: Tầng 6, Toà nhà Thành Đạt 1, số 3 Lê Thành Tông, phường Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
  • Chi nhánh Miền Nam: Tầng 12A, Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, TP HCM
  • Hotline: +84 2471001868 / +84975271499

Website: https://stavianmetal.com

Email: info@stavianmetal.com

Gửi email

Youtube

Messenger

Zalo Chat

Gọi

Liên hệ