Bảng Tra Trọng Lượng Thép Hình H – I – U – V Tiêu Chuẩn Mới Nhất

Trong thực tế, thép hình có nhiều chủng loại như thép hình H, I, U, V, C, L với kích thước, độ dày, tiêu chuẩn sản xuất và dung sai khác nhau. Cùng một tên gọi kích thước, trọng lượng thực tế có thể chênh lệch tùy theo tiêu chuẩn JIS, ASTM, EN, GB hoặc quy cách riêng của nhà máy. Vì vậy, khi tính trọng lượng thép hình, người mua không nên chỉ dựa vào tên sản phẩm mà cần kiểm tra đầy đủ chiều cao bụng, chiều rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh, chiều dài cây thép, mác thép và bảng dung sai đi kèm.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại kim loại công nghiệp và xuất khẩu thép, Stavian Industrial Metal nhận thấy rằng sai số trọng lượng là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp trong hợp đồng thép quốc tế. Một lô hàng chỉ cần sai lệch 1–2% về khối lượng cũng có thể tạo ra chênh lệch đáng kể về giá trị thương mại, đặc biệt với đơn hàng hàng trăm đến hàng nghìn tấn. Bài viết này cung cấp cách hiểu đầy đủ, công thức tính, bảng tham khảo và các lưu ý thực tế giúp người đọc kiểm soát chính xác trọng lượng thép hình trong mua bán nội địa và xuất khẩu.

Trọng lượng thép hình là gì?

Trọng lượng thép hình là khối lượng của một thanh thép hình theo đơn vị chiều dài hoặc theo cả cây thép hoàn chỉnh. Thông thường, ngành thép sử dụng đơn vị kg/m để thể hiện khối lượng trên mỗi mét dài. Khi nhân kg/m với chiều dài thực tế của cây thép, người mua có thể xác định trọng lượng từng cây. Khi nhân tiếp với số lượng cây, có thể tính tổng khối lượng lô hàng.

Ví dụ, một cây thép hình H có trọng lượng lý thuyết 49,9 kg/m, chiều dài 12 m thì trọng lượng một cây xấp xỉ 598,8 kg. Nếu lô hàng gồm 100 cây, tổng trọng lượng lý thuyết khoảng 59,88 tấn. Con số này là cơ sở để báo giá, xếp container, tính cước tàu, kiểm tra vận đơn, lập packing list và kiểm soát hóa đơn thương mại.

Trong kỹ thuật kết cấu, trọng lượng thép hình còn ảnh hưởng trực tiếp đến tải trọng bản thân của công trình. Nếu tính thiếu trọng lượng, thiết kế có thể đánh giá thấp tải trọng tác dụng lên móng, cột, dầm hoặc hệ giằng. Nếu tính thừa trọng lượng, chi phí vật tư và vận chuyển sẽ tăng không cần thiết. Vì vậy, việc nắm rõ trọng lượng thép hình không chỉ phục vụ mua bán mà còn liên quan đến độ an toàn, hiệu quả kinh tế và tính chính xác của toàn bộ dự án.

Trọng lượng lý thuyết và trọng lượng thực tế khác nhau như thế nào?

Trọng lượng lý thuyết là khối lượng được tính theo kích thước danh nghĩa, diện tích tiết diện và khối lượng riêng tiêu chuẩn của thép. Trong hầu hết các bảng tra, thép carbon thông dụng được tính theo khối lượng riêng khoảng 7.850 kg/m³, tương đương 7,85 g/cm³. Đây là cơ sở phổ biến để quy đổi diện tích tiết diện sang kg/m.

Trọng lượng thực tế là khối lượng đo được sau khi cân hàng. Con số này có thể chênh lệch so với trọng lượng lý thuyết do dung sai cán thép, sai số chiều dài, lớp gỉ, lớp mạ, lớp sơn, phương pháp cân, độ ẩm môi trường hoặc cách bó kiện. Trong xuất khẩu, các bên thường thống nhất rõ hàng được thanh toán theo trọng lượng lý thuyết, trọng lượng cân thực tế tại nhà máy, trọng lượng cân tại cảng xếp hay trọng lượng cân tại cảng dỡ.

Stavian Industrial Metal khuyến nghị khi giao dịch thép hình quốc tế, người mua cần làm rõ điều khoản “theoretical weight” hoặc “actual weight” ngay từ giai đoạn chào giá. Đây là điểm rất quan trọng vì cùng một đơn giá USD/tấn, phương pháp xác định tấn hàng khác nhau có thể làm thay đổi tổng giá trị hợp đồng. Với những thị trường kiểm soát chặt hồ sơ nhập khẩu, sự thống nhất giữa hợp đồng, hóa đơn, packing list, chứng chỉ chất lượng và vận đơn càng cần được kiểm tra kỹ.

Bảng tra trọng lượng thép hình H – I – U – V – C 

Trong trường hợp mọi người muốn tự bản thân mình tính toán hoặc là tham khảo nhanh, nhưng lại không muốn cài đặt phần mềm thì có thể xem qua phần sau:

Bảng tra trọng lượng thép hình I

Thép hình I là một dạng thép sở hữu đặc tính chịu được áp lực lớn, với tính ứng dụng cao trong kết cấu xây dựng, sản phẩm đáp ứng được chất lượng cao theo tiêu chuẩn đặt ra của nhiều nước hàng đầu trên thế giới. Cụ thể:

  • Mác thép: CT3, … theo tiêu chuẩn : GOST 380 – 88 – Nga
  • Mác thép SS400, …theo tiêu chuẩn: JIS G 3101, SB410, 3010 – Nhật
  • Mác thép SS400, Q235A,B,C….theo tiêu chuẩn: JIS G3101, SB410, 3010 – Trung Quốc
  • Mác thép A36,…theo tiêu chuẩn : ATSM A36 – Mỹ

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ I

Trọng lượng, quy cách, kích thước thép hình I thông dụng
H (mm) B(mm) t1(mm) t2 (mm) L (mm) W (kg/m)
100 55 4.5 6.5 6 9.46
120 64 4.8 6.5 6 11.50
150 75 5 7 12 14
198 99 4.5 7 12 18,2
200 100 5,5 8 12 21,3
250 125 6 9 12 29,6
298 149 5.5 8 12 32
300 150 6,5 9 12 36,7
346 174 6 9 12 41,4
350 175 7 11 12 49,6
396 199 7 11 12 56,6
400 200 8 13 12 66
446 199 8 13 12 66,2
450 200 9 14 12 76
496 199 9 14 12 79,5
500 200 10 16 12 89,6
500 300 11 18 12 128
596 199 10 15 12 94,6
600 200 11 17 12 106
600 300 12 20 12 151
700 300 13 24 12 185
800 300 14 26 12 210
900 300 16 28 12 240

Bảng tra trọng lượng thép hình H

Thép hình H được cấu tạo với mặt cắt giống hình chữ H, tạo ra thiết kế cân bằng nên làm gia tăng khả năng chịu lực tốt hơn, nhờ đó tính ứng dụng của sản phẩm này trong ngành công nghiệp xây dựng là hết sức phổ biến.

Mác thép SS400 – Q235B – A36 – S235JR – GR.A – GR.B
Tiêu chuẩn JIS G3101 – KD S3503 – ASTM – GB/T 700 – EN10025-2 – A131 
Ứng dụng Kết cấu nhà xưởng, đòn cân

Công nghiệp đóng tàu, giàn khoan

Tháp truyền hình, cầu đường, khung container,

… và nhiều ứng dụng khác

Xuất xứ Việt Nam, Đài Loan,Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc,  Nhật Bản
Quy cách Độ dày   : 4.5 mm – 26 mm
Chiều dài : 6,000 – 12,000 mm

trong luong thep hinh

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ H

Trọng lượng, quy cách, kích thước thép hình H thông dụng
H (mm) B (mm) t1(mm) t2 (mm) L (mm) W (kg/m)
100 100 6 8 12 17,2
125 125 6.5 9 12 23,8
150 150 7 10 12 31,5
175 175 7.5 11 12 40.2
200 200 8 12 12 49,9
294 200 8 12 12 56.8
250 250 9 14 12 72,4
300 300 10 15 12 94
350 350 12 19 12 137
400 400 13 21 12 172
588 300 12 20 12 151

Bảng tra trọng lượng thép hình C – U

Thép hình U là một sản phẩm được làm từ thép với ưu điểm có khả năng chịu được cường độ lực cao, chấn động rung mạnh, bởi thông qua đặc tính của thép là có độ cứng và độ bền chắc chắn. Thép hình U thì thường đạt được tuổi thọ rất vượt trội đạt tới hàng trăm năm.

Thép hình U có bề mặt cắt ngang là hình chữ U, sản phẩm này được sử dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp và xây dựng. Sở hữu những đặc điểm nổi trội về mặt độ bền, kích thước phong phú, thích hợp trong nhiều loại ứng dụng và các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng.

Trọng lượng, quy cách, kích thước thép hình U
H (mm) B (mm) t1(mm) L (mm) W (kg/m)
50 6 4,48
65 6 3,10
80 39 3.0 6 4,33
100 45 3,4 6 5,83
120 50 3,9 6 7,5
140 55 5 6 10,49
150 73 6,5 6 18,6
160 6/9/12 13,46
180 70 5,1 12 16.30
200 69 5,4 12 17,30
200 75 9 12 24,60
200 76 5,2 12 18,40
250 76 6 12 22,80
280 85 9,9 12 34,81
300 82 7 12 30,20
320 88 8 12 38,10

Bảng tra trọng lượng thép hình V

Thép hình chữ V còn có cách gọi khác là thép góc đều cạnh (V), thép góc không đều cạnh ( L ), loại sản phẩm này được sử dụng rộng rãi tại nhiều ngành công nghiệp xây dựng đóng tàu hay là một số ngành công nghiệp phổ biến khác.

Những tiêu chuẩn về chất lượng thép V: JIS G3101:1999; TCVN 1656-75 (Việt Nam); JIS G3192:2000 – Nhật

Thép V sở hữu các ưu điểm điển hình như cứng, có độ bền cao, tính chịu lực cực tốt, hầu như không bị biến dạng khi có sự va đập…. Sản phẩm này còn được mạ kẽm nhúng nóng thép V để gia tăng khả năng chống rỉ sét bên trên bề mặt.

Bảng tra trọng lượng thép hình V

Trọng lượng, quy cách, kích thước thép hình V
H(mm) B(mm) T(mm) L (mm) W(kg/m)
20 20 3 6 0.382
25 25 3 6 1.12
25 25 4 6 145
30 30 3 6 1.36
30 30 4 6 1.78
40 40 3 6 1.85
40 40 4 6 2.42
40 40 5 6 2.97
50 50 3 6 2.5
50 50 4 6 2.7
50 50 5 6 3.6
60 60 5 6 4.3
63 63 4 6 3.8
63 63 5 6 4.6
63 63 6 6 5.4
65 65 6 6 5.7
70 70 5 6 5.2
70 70 6 6 6.1
75 75 6 6 6.4
75 75 8 6 8.7
80 80 6 6 7.0
80 80 7 6 8.51
80 80 8 6 9.2
90 90 8 6 10.90
100 100 7 6/9/12 10.48
100 100 8 6/9/12 11.83
100 100 10 6/9/12 15.0
100 100 12 6/9/12 17.8
120 120 8 6/9/12 14.7
125 125 9 6/9/12 17,24
125 125 10 6/9/12 19.10
125 125 12 6/9/12 22.70
130 130 9 6/9/12 17.9
130 130 12 6/9/12 23.4
130 130 15 6/9/12 36.75
150 150 12 6/9/12 27.3
150 150 15 9/12 33.60
175 175 12 9/12 31.8
175 175 15 9/12 39.4
200 200 15 9/12 45.3
200 200 20 9/12 59.7
200 200 25 9/12 73.6
250 250 25 9/12 93.7
250 250 35 9/12 129

Công thức tính trọng lượng thép hình chính xác

Công thức tổng quát theo diện tích tiết diện

Công thức tổng quát để tính trọng lượng thép hình là:

Trọng lượng kg/m = Diện tích tiết diện mm² × 0,00785

Trong đó, diện tích tiết diện là phần diện tích kim loại của mặt cắt ngang thép hình. Hệ số 0,00785 được suy ra từ khối lượng riêng của thép carbon thông dụng là 7.850 kg/m³. Nếu diện tích tiết diện được tính bằng mm², nhân với 0,00785 sẽ cho ra trọng lượng xấp xỉ theo kg/m.

Ví dụ, một tiết diện thép có diện tích 6.350 mm² thì trọng lượng lý thuyết là 6.350 × 0,00785 = 49,85 kg/m. Nếu cây thép dài 12 m, trọng lượng một cây là 49,85 × 12 = 598,2 kg. Cách tính này phù hợp cho các loại thép hình có bản vẽ chi tiết tiết diện hoặc có thông số diện tích tiết diện do nhà máy công bố.

Tuy nhiên, đối với thép hình H, I, U, V, công thức đơn giản có thể chưa tính đầy đủ bán kính lượn góc, mép bo, độ vát cánh hoặc sai số cán nóng. Vì vậy, trong thương mại thực tế, bảng trọng lượng từ tiêu chuẩn hoặc mill catalogue vẫn là tài liệu ưu tiên. Công thức nên được dùng để kiểm tra nhanh, đối chiếu sơ bộ hoặc tính dự toán trước khi nhận chứng từ chính thức.

Công thức tính thép hình H và I

Thép hình H và I có cấu tạo gồm một phần bụng thép và hai phần cánh thép. Công thức tính gần đúng như sau:

Trọng lượng kg/m = [2 × B × tf + (H – 2tf) × tw] × 0,00785

Trong đó: H là chiều cao tiết diện, B là chiều rộng cánh, tf là chiều dày cánh, tw là chiều dày bụng. Tất cả kích thước tính bằng mm. Công thức này phù hợp để tính nhanh trọng lượng lý thuyết khi chưa xét bán kính lượn bên trong.

Ví dụ, thép H200 × 200 × 8 × 12 có H = 200 mm, B = 200 mm, tw = 8 mm, tf = 12 mm. Diện tích gần đúng là [2 × 200 × 12 + (200 – 24) × 8] = 4.800 + 1.408 = 6.208 mm². Trọng lượng gần đúng là 6.208 × 0,00785 = 48,73 kg/m. Trong bảng thương mại, quy cách này thường được ghi nhận khoảng 49,9 kg/m do có phần bán kính lượn và tiêu chuẩn cán cụ thể.

Điểm cần lưu ý là thép H và thép I có hình dạng gần giống nhau nhưng phân bố vật liệu khác nhau. Thép H thường có cánh rộng, khả năng chịu uốn tốt theo nhiều phương, được dùng nhiều trong nhà thép tiền chế, cầu, kết cấu công nghiệp. Thép I thường có cánh hẹp hơn, phù hợp cho dầm chịu lực theo một phương. Vì vậy, không nên thay thế H bằng I chỉ dựa trên chiều cao danh nghĩa mà phải kiểm tra đầy đủ trọng lượng, mô men quán tính và tiêu chuẩn thiết kế.

Công thức tính thép hình U, C và thép kênh

Thép hình U hoặc C có tiết diện gồm một bụng đứng và hai cánh song song. Công thức tính nhanh có thể áp dụng như sau:

Trọng lượng kg/m = [2 × B × tf + (H – 2tf) × tw] × 0,00785

Về cấu trúc tính toán, công thức gần giống thép H nhưng chỉ áp dụng cho một phía bụng và hai cánh tạo thành hình kênh. H là chiều cao bụng, B là chiều rộng cánh, tf là chiều dày cánh, tw là chiều dày bụng. Với thép U cán nóng, phần góc lượn bên trong có thể làm trọng lượng thực tế cao hơn kết quả tính hình học đơn giản.

Ví dụ, thép U200 × 80 × 7,5 × 11 có thể có trọng lượng tham khảo khoảng 24,6 kg/m tùy tiêu chuẩn sản xuất. Một cây dài 12 m sẽ nặng khoảng 295,2 kg. Nếu đơn hàng 200 cây, tổng trọng lượng lý thuyết khoảng 59,04 tấn. Trong xuất khẩu, số liệu này ảnh hưởng trực tiếp đến số bó hàng, kế hoạch nâng hạ, phương án chèn lót, số container hoặc phương án đi tàu rời.

Thép U, C thường được dùng trong khung sườn, xà gồ, bệ máy, khung đỡ thiết bị, kết cấu phụ và các hạng mục cơ khí. Khi tính trọng lượng thép hình U hoặc C, người mua cần kiểm tra thép là cán nóng hay chấn nguội. Thép chấn nguội có thể cùng kích thước ngoài nhưng độ dày mỏng hơn, bán kính uốn khác và trọng lượng thấp hơn đáng kể so với thép cán nóng.

Công thức tính thép hình V và L

Thép hình V hoặc L có hai cạnh vuông góc, gồm loại đều cạnh và lệch cạnh. Với thép V đều cạnh, công thức tính nhanh là:

Trọng lượng kg/m = (2 × A × t – t²) × 0,00785

Trong đó A là chiều dài cạnh, t là chiều dày cạnh. Ví dụ, thép V100 × 100 × 10 có diện tích gần đúng là 2 × 100 × 10 – 10² = 1.900 mm². Trọng lượng gần đúng là 1.900 × 0,00785 = 14,92 kg/m. Thực tế bảng thương mại có thể dao động quanh mức này tùy bán kính góc và tiêu chuẩn cán.

Với thép V lệch cạnh, công thức tính nhanh là:

Trọng lượng kg/m = (A + B – t) × t × 0,00785

Trong đó A và B là hai cạnh của thép góc, t là chiều dày. Ví dụ, thép L100 × 75 × 10 có diện tích gần đúng là (100 + 75 – 10) × 10 = 1.650 mm². Trọng lượng gần đúng là 12,95 kg/m. Trong thực tế, thép V được dùng nhiều trong tháp truyền tải, khung phụ, giằng, lan can, kết cấu cơ khí và hạng mục gia cường.

Cách tra và kiểm tra trọng lượng thép hình khi đặt hàng

Thông tin cần có trước khi tính trọng lượng

Để tính đúng trọng lượng thép hình, người mua cần chuẩn bị đầy đủ thông tin kỹ thuật. Một yêu cầu báo giá càng rõ ràng thì khả năng nhận được báo giá chính xác càng cao. Nếu chỉ ghi “thép H200” hoặc “thép U150”, nhà cung cấp có thể hiểu theo nhiều quy cách khác nhau, dẫn đến sai lệch trọng lượng và giá thành.

  • Loại thép hình: H, I, U, C, V, L hoặc quy cách đặc biệt.
  • Kích thước đầy đủ: chiều cao, chiều rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh.
  • Chiều dài cây: 6 m, 9 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu.
  • Tiêu chuẩn sản xuất: JIS, ASTM, EN, GB hoặc tiêu chuẩn khác.
  • Mác thép: SS400, A36, S235, S275, S355, Q235, Q355 hoặc mác tương đương.
  • Số lượng: theo cây, theo bó, theo tấn hoặc theo dự án.
  • Phương thức tính trọng lượng: lý thuyết hay cân thực tế.

Khi các thông tin này được xác nhận, việc tính trọng lượng trở nên minh bạch hơn. Người mua có thể dùng công thức để kiểm tra nhanh, sau đó đối chiếu với bảng trọng lượng chính thức của nhà máy. Với đơn hàng xuất khẩu, nên yêu cầu bản thông số kỹ thuật bằng tiếng Anh để thuận tiện cho kiểm định, thông quan và trao đổi với tư vấn thiết kế.

Cách kiểm tra nhanh một báo giá thép hình

Khi nhận báo giá thép hình, người mua nên kiểm tra ít nhất ba lớp thông tin. Lớp thứ nhất là quy cách có đầy đủ hay không. Lớp thứ hai là trọng lượng kg/m có hợp lý so với bảng tham khảo không. Lớp thứ ba là tổng trọng lượng có khớp với số lượng cây và chiều dài không. Ba bước này giúp phát hiện sớm các sai sót phổ biến.

Ví dụ, báo giá ghi H200 × 200 × 8 × 12, dài 12 m, số lượng 100 cây, trọng lượng 49,9 kg/m. Tổng trọng lượng lý thuyết phải là 49,9 × 12 × 100 = 59.880 kg, tương đương 59,88 tấn. Nếu báo giá thể hiện 55 tấn hoặc 65 tấn mà không có giải thích về tiêu chuẩn khác, người mua cần yêu cầu làm rõ.

Một sai sót thường gặp là nhầm đơn vị mm và cm, nhầm chiều dài 6 m thành 12 m, hoặc lấy trọng lượng của tiêu chuẩn khác để áp vào cùng tên gọi quy cách. Trong xuất khẩu, sai sót này có thể dẫn đến thiếu hàng, vượt tải container hoặc sai chứng từ. Vì vậy, Stavian Industrial Metal khuyến nghị luôn lập bảng tính độc lập trước khi xác nhận đơn hàng.

Stavian Industrial Metal và năng lực cung cấp giải pháp thép hình cho thị trường xuất khẩu

Định hướng thương mại kim loại công nghiệp minh bạch

Stavian Industrial Metal hoạt động trong lĩnh vực thương mại kim loại công nghiệp, định hướng cung cấp giải pháp vật liệu cho thị trường trong nước và quốc tế. Với các sản phẩm thép hình, việc minh bạch quy cách, trọng lượng, tiêu chuẩn và chứng từ là yếu tố cốt lõi để xây dựng niềm tin với khách hàng, đặc biệt trong các giao dịch xuyên biên giới.

Trong ngành thép xuất khẩu, khách hàng không chỉ cần một mức giá cạnh tranh mà còn cần năng lực kiểm soát chất lượng, tiến độ, chứng từ và rủi ro logistics. Với những đơn hàng có yêu cầu kỹ thuật cao, việc tư vấn đúng trọng lượng thép hình, tiêu chuẩn sản xuất và phương án giao hàng giúp khách hàng hạn chế sai sót ngay từ đầu.

Hỗ trợ khách hàng kiểm soát thông số trọng lượng

Stavian Industrial Metal chú trọng việc kiểm tra thông tin kỹ thuật trước khi xác nhận giao dịch. Các thông số như kg/m, chiều dài cây, số cây mỗi bó, tổng trọng lượng lý thuyết, trọng lượng thực tế và dung sai cần được đối chiếu đồng bộ. Đây là bước quan trọng để đảm bảo báo giá, hợp đồng và chứng từ xuất khẩu không mâu thuẫn.

Đối với khách hàng dự án, Stavian Industrial Metal có thể tư vấn cách chuẩn hóa danh mục vật tư, lập bảng quy cách, tính tổng trọng lượng và rà soát phương án đóng gói. Cách tiếp cận này giúp khách hàng kiểm soát ngân sách tốt hơn, đồng thời giảm rủi ro thiếu hàng hoặc thừa hàng khi triển khai thi công.

Kết luận

Trọng lượng thép hình là thông số quan trọng trong cả kỹ thuật kết cấu, dự toán chi phí, mua bán thương mại và xuất khẩu thép. Việc tính đúng trọng lượng giúp người mua xác định chính xác khối lượng vật tư, kiểm soát giá trị hợp đồng, tối ưu vận chuyển, lập chứng từ phù hợp và hạn chế tranh chấp khi giao nhận hàng.

Để tính trọng lượng thép hình, có thể sử dụng công thức tổng quát dựa trên diện tích tiết diện và khối lượng riêng 7.850 kg/m³. Tuy nhiên, trong thực tế thương mại, người mua cần ưu tiên bảng trọng lượng theo tiêu chuẩn sản xuất và catalogue nhà máy, bởi thép hình có thể chịu ảnh hưởng bởi dung sai cán nóng, bán kính góc, chiều dài, phương pháp xử lý bề mặt và hệ tiêu chuẩn khác nhau.

Với các giao dịch xuất khẩu, Stavian Industrial Metal khuyến nghị luôn làm rõ quy cách đầy đủ, tiêu chuẩn sản xuất, mác thép, chiều dài, phương pháp tính trọng lượng, điều kiện đóng gói và chứng từ đi kèm. Khi những yếu tố này được kiểm soát chặt chẽ, trọng lượng thép hình không chỉ là con số kỹ thuật mà còn là nền tảng giúp giao dịch thép diễn ra minh bạch, hiệu quả và an toàn hơn.

TÌM HIỂU THÊM

Mọi thông tin liên hệ vui lòng qua: 

Công ty Cổ phần Kim loại Công nghiệp Stavian

Địa chỉ:

  • Trụ sở chính: Số 508 Trường Chinh, Phường Kim Liên, Thành phố Hà Nội
  • Chi nhánh Hải Phòng: Tầng 6, Toà nhà Thành Đạt 1, số 3 Lê Thành Tông, phường Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
  • Chi nhánh Miền Nam: Tầng 12A, Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, TP HCM
  • Hotline: +84 2471001868 / +84975271499

Website: https://stavianmetal.com

Email: info@stavianmetal.com

Gửi email

Youtube

Messenger

Zalo Chat

Gọi

Liên hệ