Trong các lĩnh vực xây dựng, cơ khí và sản xuất công nghiệp, việc lựa chọn đúng loại thép hình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng công trình. Đó là lý do vì sao bảng tra thép hình luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kỹ sư, nhà thầu và doanh nghiệp tra cứu thông số kỹ thuật nhanh chóng, chính xác. Bảng tra này cung cấp đầy đủ các thông tin như kích thước, trọng lượng, độ dày, quy cách tiêu chuẩn của các loại thép hình phổ biến như I, H, U, V, L… giúp tiết kiệm thời gian thiết kế, thi công và hạn chế tối đa sai sót kỹ thuật. Là đơn vị cung cấp thép công nghiệp uy tín tại Việt Nam, Stavian Industrial Metal cam kết cung cấp nguồn tư liệu tra cứu chuẩn xác, cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế để hỗ trợ khách hàng đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Trước khi tìm hiểu về bảng tra thép hình, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem việc tra cứu bảng này nhằm mục đích gì nhé:
Thép hình được tạo nên với mục đích để sử dụng không chỉ trong lĩnh vực đời sống con người mà còn được áp dụng theo nhiều nhu cầu khác nhau. Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng sản phẩm này vẫn là được dùng chủ yếu trong các ngành công nghiệp và xây dựng, để tạo dựng kết cấu công trình, nâng hạ các thiết bị, công nghiệp đóng tàu, kệ kho chứa hàng, khung thùng container và không ít lĩnh vực quan trọng khác.
Thép hình chữ I được tạo nên dựa trên một quy trình chung và tiêu chuẩn nhất định. Trong đó, điển hình về những loại tiêu chuẩn thông dụng để tạo lên sản phẩm thép hình bao gồm:
Với mỗi mác thép (độ chịu lực của thép) sẽ được cấu tạo thông qua nhiều tiêu chuẩn có độ chuẩn mực khác nhau từ hình dáng, kích thước cho tới trọng lượng,…
Cho nên, để giúp chúng ta có thể lựa chọn một sản phẩm thép phù hợp nhất với mỗi công trình xây dựng, mọi người sẽ phải hiểu rõ và nắm bắt những thông số kỹ thuật mà mình muốn lựa chọn. Để làm tốt điều này thì không thể thiếu bảng tra thép hình chữ I để dựa vào.
Thép hình là vật liệu kết cấu được sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng và cơ khí nhờ đặc tính chịu lực tốt, độ bền cao và khả năng thi công linh hoạt. Trong quá trình thiết kế và thi công, việc lựa chọn đúng loại thép hình cần dựa trên các thông số kỹ thuật chuẩn. Chính vì vậy, bảng tra thép hình là công cụ không thể thiếu giúp kỹ sư và nhà thầu tra cứu nhanh chóng các thông số về kích thước, trọng lượng và tiêu chuẩn của từng loại thép.
Bảng tra này thường bao gồm thông tin như: chiều cao (H), chiều rộng (B), độ dày cánh và bụng (t1, t2), bán kính bo góc, diện tích mặt cắt, trọng lượng riêng (kg/m), mômen quán tính, mômen kháng uốn… Việc nắm rõ những thông số này giúp xác định khả năng chịu tải, tính toán kết cấu chính xác và lựa chọn vật liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, từ đó tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn công trình.
Ngoài vai trò tra cứu kỹ thuật, bảng tra thép hình còn giúp tiết kiệm thời gian trong quá trình thiết kế, tránh việc tính toán thủ công hoặc sử dụng sai vật liệu do thiếu dữ liệu. Các thông số được trình bày trong bảng thường được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn quốc tế như JIS (Nhật Bản), ASTM (Mỹ) hay TCVN (Việt Nam), bảo đảm tính thống nhất và độ tin cậy cao trong thiết kế và thi công.

Bảng tra thép hình I, H, U, V chỉ cho chúng ta biết chi tiết thông số về khối lượng riêng của các loại thép hình thông dụng. Ngoài ra, nó còn cho bạn có thể tra cứu nhiều thông tin cơ bản liên quan đến đặc tính vật lý của thép như: Mô men quán tính, bán kính quán tính và mômen kháng uốn.
Bảng tra thép hình I, H, U, V làm giảm thời gian tra cứu các thông tin cần dùng với độ chuẩn xác cao. Nhằm nâng cao kỹ thuật tính toán về lượng thép cần dùng, cùng với một những đặc tính cơ bản của các loại thép hình H, I, U, V. Từ đó tính ứng dụng sẽ được triển khai hoàn hảo hơn rất nhiều.
Đối với hầu hết mọi công trình nghiệm thu, quá trình tính toán khối lượng khớp rất quan trọng, nhưng hầu như chúng ta không thể kiểm tra khối lượng thép phải sử dụng như phương pháp cân đo thông thường. Chính vì thế, sự hữu dụng của bảng tra thép hình I, H, U, V sẽ hỗ trợ cho chúng ta tính ra được khối lượng một cách hết sức cụ thể.

Sử dụng bảng tra thép hình đúng cách không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính chính xác cao trong thiết kế kết cấu. Dưới đây là hướng dẫn cơ bản để đọc và hiểu bảng tra thép hình một cách hiệu quả.
Trước hết, người dùng cần xác định loại thép hình sẽ sử dụng: chữ I, H, U, V hay L. Mỗi loại sẽ có bảng thông số riêng. Ví dụ, nếu bạn cần tra thép chữ I cho dầm nhà xưởng, bạn cần mở đúng bảng tra cho dòng thép I và tìm loại kích thước phù hợp với yêu cầu tải trọng và khoảng vượt.
Trong mỗi bảng, các kích thước thép được sắp xếp theo chiều cao hoặc theo mã sản phẩm. Khi đã xác định kích thước hoặc mã thép, bạn có thể tra cứu các thông số như:
Việc nắm rõ các chỉ số này là yếu tố then chốt trong quá trình phân tích kết cấu và tính toán tải trọng của công trình.
Hiện nay có rất nhiều loại thép hình khác nhau, nên bảng tra cứu cũng sẽ bao gồm:
Thép hình H sở hữu đa dạng mẫu mã cho nên thông số và tiêu chuẩn cũng sẽ có sự khác biệt. Các tiêu chuẩn:
Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình H tham khảo chi tiết:
| Bảng tra thép hình H | |||
| Quy cách sản phẩm (cạnh x cạnh x bụng x cánh) | m | kg/m | kg/cây |
| H 100 x 100 x 6 x 8mm | 12 | 17.20 | 206.40 |
| H 125 x 125 x 6.5 x 9mm | 12 | 23.80 | 285.60 |
| H 148 x 99 x 6 x 9mm | 12 | 20.70 | 248.40 |
| H 150 x 150 x 7 x 10mm | 12 | 31.50 | 378.00 |
| H 175 x 175 x 7.5 x 11mm | 12 | 40.40 | 484.80 |
| H 194 x 150 x 6 x 9mm | 12 | 30.60 | 367.20 |
| H 200 x 200 x 8 x 12mm | 12 | 50.50 | 606.00 |
| H 244 x 175 x 7 x 11mm | 12 | 44.10 | 529.20 |
| H 250 x 250 x 9 x 14mm | 12 | 72.40 | 868.80 |
| H 294 x 200 x 8 x 12mm | 12 | 56.80 | 681.60 |
| H 300 x 300 x 10 x 15mm | 12 | 94.00 | 1,128.00 |
| H 340 x 250 x 9 x 14mm | 12 | 79.70 | 956.40 |
| H 350 x 350 x 12 x 19mm | 12 | 137.00 | 1,644.00 |
| H 390 x 300 x 10 x 16mm | 12 | 107.00 | 1,284.00 |
| H 400 x 400 x 13 x 21mm | 12 | 172.00 | 2,064.00 |
| H 414 x 405 x 18 x 28mm | 12 | 232.00 | 2,784.00 |
| H 488 x 300 x 11 x 18mm | 12 | 128.00 | 1,536.00 |
| H 588 x 300 x 12 x 20mm | 12 | 151.00 | 1,812.00 |
Thép hình U có những loại thông dụng như sau: U50, U65, U75, U80, U100, U120, U125, U150, U160, U180, U200, U250, U300, U400…
Các tiêu chuẩn quốc tế:
Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình U tham khảo chi tiết:
| Tên | Quy cách | Độ dài | Trọng lượng kg/m | Trọng lượng (kg/cây) |
| Thép hình U49 | U 49x24x2.5x6m | 6M | 2.33 | 14.00 |
| Thép hình U50 | U50x22x2,5x3x6m | 6M | – | 13.50 |
| Thép hình U63 | U63x6m | 6M | – | 17.00 |
| Thép hình U64 | U 64.3x30x3.0x6m | 6M | 2.83 | 16.98 |
| Thép hình U65 | U65x32x2,8x3x6m | 6M | – | 18.00 |
| U65x30x4x4x6m | 6M | – | 22.00 | |
| U65x34x3,3×3,3x6m | 6M | – | 21.00 | |
| Thép hình U75 | U75x40x3.8x6m | 6M | 5.30 | 31.80 |
| Thép hình U80 | U80x38x2,5×3,8x6m | 6M | – | 23.00 |
| U80x38x2,7×3,5x6m | 6M | – | 24.00 | |
| U80x38x5,7 x5,5x6m | 6M | – | 38.00 | |
| U80x38x5,7x6m | 6M | – | 40.00 | |
| U80x40x4.2x6m | 6M | 5.08 | 30.48 | |
| U80x42x4,7×4,5x6m | 6M | – | 31.00 | |
| U80x45x6x6m | 6M | 7.00 | 42.00 | |
| U 80x38x3.0x6m | 6M | 3.58 | 21.48 | |
| U 80x40x4.0x6m | 6M | 6.00 | 36.00 | |
| Thép hình U100 | U 100x42x3.3x6m | 6M | 5.17 | 31.02 |
| U100x45x3.8x6m | 6M | 7.17 | 43.02 | |
| U100x45x4,8x5x6m | 6M | – | 43.00 | |
| U100x43x3x4,5×6 | 6M | – | 33.00 | |
| U100x45x5x6m | 6M | – | 46.00 | |
| U100x46x5,5x6m | 6M | – | 47.00 | |
| U100x50x5,8×6,8x6m | 6M | – | 56.00 | |
| U 100×42.5×3.3x6m | 6M | 5.16 | 30.96 | |
| U100 x42x3x6m | 6M | – | 33.00 | |
| U100 x42x4,5x6m | 6M | – | 42.00 | |
| U 100x50x3.8x6m | 6M | 7.30 | 43.80 | |
| U 100x50x3.8x6m | 6M | 7.50 | 45.00 | |
| U 100x50x5x12m | 12M | 9.36 | 112.32 | |
| Thép hình U120 | U120x48x3,5×4,7x6m | 6M | – | 43.00 |
| U120x50x5,2×5,7x6m | 6M | – | 56.00 | |
| U 120x50x4x6m | 6M | 6.92 | 41.52 | |
| U 120x50x5x6m | 6M | 9.30 | 55.80 | |
| U 120x50x5x6m | 6M | 8.80 | 52.80 | |
| Thép hình U125 | U 125x65x6x12m | 12M | 13.40 | 160.80 |
| Thép hình U140 | U140x56x3,5x6m | 6M | – | 54.00 |
| U140x58x5x6,5x6m | 6M | – | 66.00 | |
| U 140x52x4.5x6m | 6M | 9.50 | 57.00 | |
| U 140×5.8x6x12m | 12M | 12.43 | 74.58 | |
| Thép hình U150 | U 150x75x6.5x12m | 12M | 18.60 | 223.20 |
| U 150x75x6.5x12m(đủ) | 12M | 18.60 | 223.20 | |
| Thép hình U160 | U160x62x4,5×7,2x6m | 6M | – | 75.00 |
| U160x64x5,5×7,5x6m | 6M | – | 84.00 | |
| U160x62x6x7x12m | 12M | 14.00 | 168.00 | |
| U 160x56x5.2x12m | 12M | 12.50 | 150.00 | |
| U160x58x5.5x12m | 12M | 13.80 | 82.80 | |
| Thép hình U180 | U 180x64x6.x12m | 12M | 15.00 | 180.00 |
| U180x68x7x12m | 12M | 17.50 | 210.00 | |
| U180x71x6,2×7,3x12m | 12M | 17.00 | 204.00 | |
| Thép hình U200 | U 200x69x5.4x12m | 12M | 17.00 | 204.00 |
| U 200x71x6.5x12m | 12M | 18.80 | 225.60 | |
| U 200x75x8.5x12m | 12M | 23.50 | 282.00 | |
| U 200x75x9x12m | 12M | 24.60 | 295.20 | |
| U 200x76x5.2x12m | 12M | 18.40 | 220.80 | |
| U 200x80x7,5×11.0x12m | 12M | 24.60 | 295.20 | |
| Thép hình U250 | U 250x76x6x12m | 12M | 22.80 | 273.60 |
| U 250x78x7x12m | 12M | 23.50 | 282.00 | |
| U 250x78x7x12m | 12M | 24.60 | 295.20 | |
| Thép hình U300 | U 300x82x7x12m | 12M | 31.02 | 372.24 |
| U 300x82x7.5x12m | 12M | 31.40 | 376.80 | |
| U 300x85x7.5x12m | 12M | 34.40 | 412.80 | |
| U 300x87x9.5x12m | 12M | 39.17 | 470.04 | |
| Thép hình U400 | U 400x100x10.5x12m | 12M | 58.93 | 707.16 |
| Cừ 400x100x10,5x12m | 12M | 48.00 | 576.00 | |
| Cừ 400x125x13x12m | 12M | 60.00 | 720.00 | |
| Cừ 400x175x15,5x12m | 12M | 76.10 | 913.20 |
Thép hình I cũng sở hữu các dòng kích thước khác nhau nên sẽ dao động như sau:
+ Chiều cao thân: 100 – 900 mm
+ Chiều rộng cánh: 55 – 300 mm
+ Chiều dài: 6000 & 12000 mm
Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình chữ l tham khảo chi tiết:
| TÊN SẢN PHẨM | Kích thước cạnh ( XxYmm ) |
Độ dày bụng T1 | Độ dày cánh T2 | Chiều Dài Cây ( M/ Cây ) |
Trọng Lượng ( KG/ M ) |
| Thép hình I 100 | I100x50 | 3.2 | 6m | 7 | |
| Thép hình I 100 | I100x55 | 4.5 | 6.5 | 6m | 9.46 |
| Thép hình I 120 | I120x64 | 4.8 | 6.5 | 6m | 11.5 |
| Thép hình I 148 | I148x100 | 6 | 9 | 6m – 12m | 21.1 |
| Thép hình I 150 | I150x75 | 5 | 7 | 6m – 12m | 14 |
| Thép hình I 194 | I194x150 | 6 | 9 | 6m – 12m | 30.6 |
| Thép hình I 198 | I198x99 | 4.5 | 7 | 6m – 12m | 18.2 |
| Thép hình I 200 | I200x100 | 5.5 | 8 | 6m – 12m | 21.3 |
| Thép hình I 244 | I244x175 | 7 | 11 | 6m – 12m | 44.1 |
| Thép hình I 248 | I248x 124 | 5 | 8 | 6m – 12m | 25.7 |
| Thép hình I 250 | I250x125 | 6 | 9 | 6m – 12m | 29.6 |
| Thép hình I 250 | I250x175 | 7 | 11 | 6m – 12m | 44.1 |
| Thép hình I 294 | I294x200 | 8 | 12 | 6m – 12m | 56.8 |
| Thép hình I 298 | I298x149 | 5.5 | 8 | 6m – 12m | 32 |
| Thép hình I 300 | I300x150 | 6.5 | 9 | 6m – 12m | 36.7 |
| Thép hình I 340 | I340x250 | 9 | 14 | 6m – 12m | 79.7 |
| Thép hình I 346 | I346x174 | 6 | 9 | 6m – 12m | 41.4 |
| Thép hình I 350 | I350x175 | 7 | 11 | 6m – 12m | 49.6 |
| Thép hình I 390 | I390x300 | 10 | 16 | 6m – 12m | 107 |
| Thép hình I 396 | I396x199 | 7 | 11 | 6m – 12m | 56.6 |
| Thép hình I 400 | I400x200 | 8 | 13 | 6m – 12m | 66 |
| Thép hình I 440 | I440x300 | 11 | 18 | 6m – 12m | 124 |
| Thép hình I 446 | I446x199 | 8 | 12 | 6m – 12m | 66.2 |
| Thép hình I 450 | I450x200 | 9 | 14 | 6m – 12m | 76 |
| Thép hình I 482 | I482x300 | 11 | 15 | 6m – 12m | 114 |
| Thép hình I 488 | I488x300 | 11 | 18 | 6m – 12m | 128 |
| Thép hình I 496 | I496x199 | 9 | 14 | 6m – 12m | 79.5 |
| Thép hình I 500 | I500x200 | 10 | 16 | 6m – 12m | 89.6 |
| Thép hình I 596 | I596x199 | 10 | 15 | 6m – 12m | 94.6 |
| Thép hình I 582 | I582x300 | 12 | 17 | 6m – 12m | 137 |
| Thép hình I 588 | I588x300 | 12 | 20 | 6m – 12m | 151 |
| Thép hình I 594 | I594x302 | 14 | 23 | 6m – 12m | 175 |
| Thép hình I 600 | I600x200 | 11 | 17 | 6m – 12m | 106 |
| Thép hình I 692 | I692x300 | 13 | 20 | 6m – 12m | 166 |
| Thép hình I 700 | I700x300 | 13 | 24 | 6m – 12m | 185 |
| Thép hình I 792 | I792x300 | 14 | 22 | 6m – 12m | 191 |
| Thép hình I 800 | I800x300 | 14 | 26 | 6m – 12m | 210 |
| Thép hình I 900 | I900x300 | 16 | 18 | 6m – 12m | 240 |
Thép hình V trên thị trường hiện nay cũng rất đa dạng về kích thước, nên chúng thường hay được đặt tên dựa trên độ dài cảnh chữ V. Phụ thuộc vào độ dày kết cấu cho nên mỗi loại sẽ đạt được khối lượng khác nhau. Một số loại thép L – V: L – V 25, L – V 30, L – V 40, L – V 45, L – V 50, L – V 60, L – V 53, L – V 65, L – V 70, L – V 75, L – V 80, L – V 90, L – V 100, L – V 120, L – V 130, L – V 150, L – V 175, L – V 200, L – V 256…
Sau đây là tổng hợp bảng tra thép hình V tham khảo chi tiết:
| Tên | Quy cách thép V( A x B x t) | Độ dài m | Trọng lượng |
| Thép V25 | V 25 x 25 x 2.5ly | 6 | 5.5 |
| V 25 x 25 x 3ly | 6 | 6.7 | |
| Thép V30 | V 30 x 30 x 2.0ly | 6 | 5.0 |
| V 30 x 30 x 2.5ly | 6 | 5.5 | |
| V 30 x 30 x 3ly | 6 | 7.5 | |
| V 30 x 30 x 3ly | 6 | 8.2 | |
| Thép V40 | V 40 x 40 x 2ly | 6 | 7.5 |
| V 40 x 40 x 2.5ly | 6 | 8.5 | |
| V 40 x 40 x 3ly | 6 | 10.0 | |
| V 40 x 40 x 3.5ly | 6 | 11.5 | |
| V 40 x 40 x 4ly | 6 | 12.5 | |
| V 40 x 40 x 5ly | 6 | 17.7 | |
| Thép V45 | V 45 x 45 x 4ly | 6 | 16.4 |
| V 45 x 45 x 5ly | 6 | 20.3 | |
| Thép V50 | V 50 x 50 x 3ly | 6 | 13.0 |
| V 50 x 50 x 3,5ly | 6 | 15.0 | |
| V 50 x 50 x 4ly | 6 | 17.0 | |
| V 50 x 50 x 4.5ly | 6 | 19.0 | |
| V 50 x 50 x 5ly | 6 | 22.0 | |
| Thép V60 | V 60 x 60 x 4ly | 6 | 22.1 |
| V 60 x 60 x 5ly | 6 | 27.3 | |
| V 60 x 60 x 6ly | 6 | 32.2 | |
| Thép V63 | V 63 x 63 x 4ly | 6 | 21.5 |
| V 63 x 63 x5ly | 6 | 27.0 | |
| V 63 x 63 x 6ly | 6 | 28.5 | |
| Thép V65 | V 65 x 65 x 5ly | 6 | 30.0 |
| V 65 x 65 x 6ly | 6 | 35.5 | |
| V 65 x 65 x 8ly | 6 | 46.0 | |
| Thép V70 | V 70 x 70 x 5.0ly | 6 | 31.0 |
| V 70 x 70 x 6.0ly | 6 | 41.0 | |
| V 70 x 70 x 7ly | 6 | 44.3 | |
| Thép V75 | V 75 x 75 x 4.0ly | 6 | 31.5 |
| V 75 x 75 x 5.0ly | 6 | 34.0 | |
| V 75 x 75 x 6.0ly | 6 | 37.5 | |
| V 75 x 75 x 7.0ly | 6 | 41.0 | |
| V 75 x 75 x 8.0ly | 6 | 52.0 | |
| V 75 x 75 x 9ly | 6 | 59.8 | |
| V 75 x 75 x 12ly | 6 | 78.0 | |
| Thép V80 | V 80 x 80 x 6.0ly | 6 | 41.0 |
| V 80 x 80 x 7.0ly | 6 | 48.0 | |
| V 80 x 80 x 8.0ly | 6 | 57.0 | |
| Thép V90 | V 90 x 90 x 6ly | 6 | 49.7 |
| V 90 x 90 x 7,0ly | 6 | 57.0 | |
| V 90 x 90 x 8,0ly | 6 | 72.0 | |
| V 90 x 90 x 9ly | 6 | 72.6 | |
| V 90 x 90 x 10ly | 6 | 79.8 | |
| V 90 x 90 x 13ly | 6 | 102.0 | |
| Thép V100 | V 100 x 100 x 7ly | 6 | 62.9 |
| V 100 x 100 x 8,0ly | 6 | 72.0 | |
| V 100 x 100 x 9,0ly | 6 | 78.0 | |
| V 100 x 100 x 10,0ly | 6 | 90.0 | |
| V 100 x 100 x 12ly | 6 | 64.0 | |
| V 100 x 100 x 13ly | 6 | 114.6 | |
| Thép V120 | V 120 x 120 x 8ly | 6 | 88.2 |
| V 120 x 120 x 10ly | 6 | 109.0 | |
| V 120 x 120 x 12ly | 6 | 130.0 | |
| V 120 x 120 x 15ly | 6 | 129.6 | |
| V 120 x 120 x 18ly | 6 | 160.2 | |
| Thép V130 | V 130 x 130 x 9ly | 6 | 107.4 |
| V 130 x 130 x 10ly | 6 | 115.0 | |
| V 130 x 130 x 12ly | 6 | 141.0 | |
| V 130 x 130 x 15ly | 6 | 172.8 | |
| Thép V150 | V 150 x 150 x 10ly | 6 | 137.5 |
| V 150 x 150 x 12ly | 6 | 163.0 | |
| V 150 x 150 x 15ly | 6 | 201.5 | |
| V 150 x 150 x 18ly | 6 | 238.8 | |
| V 150 x 150 x 19ly | 6 | 251.4 | |
| V 150 x 150 x 20ly | 6 | 264 | |
| Thép V175 | V 175 x 175 x 12ly | 6 | 190.8 |
| V 175 x 175 x 15ly | 6 | 236.4 | |
| Thép V200 | V 200 x 200 x 15ly | 6 | 271.8 |
| V 200 x 200 x 16ly | 6 | 289.2 | |
| V 200 x 200 x 18ly | 6 | 324 | |
| V 200 x 200 x 20ly | 6 | 358.2 | |
| V 200 x 200 x 24ly | 6 | 424.8 | |
| V 200 x 200 x 25ly | 6 | 441.6 | |
| V 200 x 200 x 26ly | 6 | 457.8 | |
| Thép V256 | V 250 x 250 x 25ly | 6 | 562.2 |
| V 250 x 250 x 35ly | 6 | 768 |
Sử dụng bảng tra thép hình đúng cách không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính chính xác cao trong thiết kế kết cấu. Dưới đây là hướng dẫn cơ bản để đọc và hiểu bảng tra thép hình một cách hiệu quả.
Trước hết, người dùng cần xác định loại thép hình sẽ sử dụng: chữ I, H, U, V hay L. Mỗi loại sẽ có bảng thông số riêng. Ví dụ, nếu bạn cần tra thép chữ I cho dầm nhà xưởng, bạn cần mở đúng bảng tra cho dòng thép I và tìm loại kích thước phù hợp với yêu cầu tải trọng và khoảng vượt.
Trong mỗi bảng, các kích thước thép được sắp xếp theo chiều cao hoặc theo mã sản phẩm. Khi đã xác định kích thước hoặc mã thép, bạn có thể tra cứu các thông số như:
Việc nắm rõ các chỉ số này là yếu tố then chốt trong quá trình phân tích kết cấu và tính toán tải trọng của công trình.
Mặc dù bảng tra thép hình cung cấp các thông số tiêu chuẩn, nhưng khi áp dụng vào thực tế, người sử dụng vẫn cần lưu ý một số điểm quan trọng để tránh sai sót trong thiết kế và thi công.
Trong một số trường hợp, sai số trong sản xuất hoặc sự thay đổi theo từng lô hàng thép có thể khiến kích thước thực tế chênh lệch so với thông số trong bảng tra. Vì vậy, kỹ sư cần:
Những điều này đặc biệt quan trọng với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao như nhà cao tầng, nhà máy sản xuất hay các công trình cầu đường lớn.
Mỗi bảng tra thường được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn như JIS (Nhật Bản), EN (châu Âu), ASTM (Mỹ) hoặc TCVN (Việt Nam). Người sử dụng cần xác định rõ tiêu chuẩn áp dụng cho dự án để lựa chọn bảng tra phù hợp. Ngoài ra, việc sử dụng bảng tra đã được cập nhật mới nhất giúp đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tiễn sản xuất hiện nay.
Chất lượng bảng tra ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của toàn bộ quy trình thiết kế và thi công. Do đó, việc lựa chọn nguồn tài liệu chính xác và đáng tin cậy là điều kiện tiên quyết để đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí cho công trình.
Sử dụng bảng tra từ các đơn vị cung cấp thép hình uy tín như Stavian Industrial Metal mang lại nhiều lợi ích vượt trội:
Là một trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực cung ứng kim loại công nghiệp tại Việt Nam, Stavian Industrial Metal không chỉ mang đến các sản phẩm thép hình chất lượng cao mà còn cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bảng tra chuyên sâu phục vụ quá trình thiết kế và thi công.
Chúng tôi cam kết:
Với phương châm “Giải pháp kim loại công nghiệp tối ưu”, Stavian Industrial Metal là lựa chọn tin cậy của hàng nghìn nhà thầu, kỹ sư và chủ đầu tư trên toàn quốc.
Bảng tra thép hình là công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình thiết kế và thi công công trình, giúp kỹ sư, nhà thầu và doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn loại thép phù hợp với các thông số kỹ thuật cụ thể. Việc sử dụng bảng tra chính xác, cập nhật và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế không chỉ đảm bảo độ bền kết cấu mà còn giúp tối ưu chi phí và thời gian thi công. Với kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực phân phối kim loại công nghiệp, Stavian Industrial Metal mang đến giải pháp toàn diện từ vật liệu đến tài liệu kỹ thuật, hỗ trợ khách hàng hoàn thiện công trình một cách hiệu quả và an toàn.
1. Bảng tra thép hình có ứng dụng trong những ngành nào?
Bảng tra được sử dụng phổ biến trong xây dựng dân dụng, công nghiệp, cơ khí chế tạo, đóng tàu, kết cấu thép, nhà thép tiền chế và hạ tầng giao thông.
2. Bảng tra thép hình theo tiêu chuẩn nào là chính xác nhất?
Tùy theo yêu cầu dự án, các tiêu chuẩn phổ biến bao gồm JIS (Nhật Bản), ASTM (Mỹ), EN (châu Âu) và TCVN (Việt Nam). Quan trọng là đảm bảo tính đồng bộ giữa tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn vật liệu.
3. Có thể sử dụng bảng tra thép hình cho các phần mềm thiết kế không?
Có. Các phần mềm như SAP2000, ETABS, Tekla hay AutoCAD đều hỗ trợ nhập dữ liệu từ bảng tra thép để tính toán kết cấu và mô phỏng 3D chính xác.
TÌM HIỂU THÊM
Địa chỉ:
Website: https://stavianmetal.com
Email: info@stavianmetal.com
